Điều 10. Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án
1. Đối với dự án không có cấu phần xây dựng:
a) Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở quản lý chuyên ngành tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt thiết kế, dự toán đầu tư của dự án.
b) Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện: Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện và các đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, phê duyệt thiết kế, dự toán đầu tư của dự án.
c) Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Ban quản lý đầu tư công cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt thiết kế, dự toán đầu tư của dự án.
d) Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Giám đốc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành: Người quyết định đầu tư xem xét, quyết định tổ chức thẩm định, phê duyệt dự án theo quy định.
đ) Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập:
- Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc trực thuộc các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý: Việc tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán đầu tư của dự án áp dụng theo quy định đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc trực thuộc các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý: Việc tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán đầu tư của dự án áp dụng theo quy định đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Đối với dự án có cấu phần xây dựng:
a) Thẩm định thiết kế, dự toán: thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán thực hiện theo quy định tại Khoản 9, Khoản 10, Khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
b) Phê duyệt thiết kế, dự toán: thẩm quyền phê duyệt thiết kế, dự toán thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 24, Khoản 2, Điều 25, Khoản 2 Điều 26 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ.
3. Điều chỉnh thiết kế, dự toán đối với dự án có cấu phần xây dựng:
a) Người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh thiết kế xây dựng khi có thay đổi về mục tiêu, quy mô đầu tư, công năng sử dụng, địa điểm xây dựng, địa chất công trình, tải trọng thiết kế, giải pháp kết cấu, vật liệu sử dụng cho kết cấu chịu lực chính (trừ các trường hợp điều chỉnh làm tăng tính an toàn công trình) và biện pháp tổ chức thi công có ảnh hưởng đến an toàn chịu lực của công trình; điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trong trường hợp việc điều chỉnh dự toán dẫn đến làm tăng tổng mức đầu tư dự án được duyệt.
b) Việc điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công và dự toán đối với dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình: Ủy quyền cho Chủ đầu tư phê duyệt điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công và dự toán đối với tất cả các dự án(trừ các trường hợp được quy định tại Điểm a Khoản này).
c) Chủ đầu tư tự quyết định điều chỉnh thiết kế xây dựng đối với các trường hợp khác, trừ các trường hợp được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này. Chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo người quyết định đầu tư về nội dung điều chỉnh thiết kế xây dựng do mình quyết định thực hiện.