vanban.org

Điều 13. Thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ — Quyết định 15/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/07/2019 Thay thế: 23/2019/QĐ-UBND · 28/06/2019
Tây Ninh Ban hành 11/05/2017 Hiệu lực 21/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030 · 22/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2019-2025 · 23/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức hỗ trợ xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 15/2017/QĐ-UBND
07/07/201923/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/05/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2017/QĐ-UBND › Chương V › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ

1. Đối với doanh nghiệp

a) Để được thanh quyết toán kinh phí thực hiện quy hoạch, cải tạo đồng ruộng, hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng, hệ thống điện phục vụ sản xuất nông nghiệp, doanh nghiệp cung cấp hồ sơ thanh quyết toán 100% khối lượng công việc đã hoàn thành, bao gồm: Báo cáo khối lượng công việc đã thực hiện, các chứng từ hóa đơn hợp pháp theo nguyên tắc tài chính, biên bản nghiệm thu kết quả thực hiện có sự tham gia của cơ quan chuyên ngành cấp huyện.

b) Để được thanh quyết toán kinh phí tổ chức đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất theo hợp đồng, doanh nghiệp cung cấp các chứng từ hóa đơn thanh quyết toán khối lượng đã hoàn thành. Trường hợp doanh nghiệp tự tổ chức đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật thì cung cấp hồ sơ thanh quyết toán 100% khối lượng đã hoàn thành, bao gồm: Thư mời đào tạo tập huấn, báo cáo kết quả đào tạo tập huấn, danh sách nông dân tham gia (có ký tên) và hóa đơn chứng từ hợp lệ về các nội dung chi thù lao giảng viên, tổ chức lớp học, hỗ trợ học viên, biên soạn tài liệu, photo tài liệu. Trường hợp doanh nghiệp gửi đi đào tạo tập huấn thì có Giấy xác nhận chi phí đào tạo.

c) Doanh nghiệp hoàn chỉnh hồ sơ thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ thực hiện dự án cánh đồng lớn theo quy định gửi phòng Tài chính-Kế hoạch huyện tổng hợp, thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện. Căn cứ vào mức hỗ trợ tại Điểm a và b Khoản 1 Điều 5, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo phòng Tài chính-Kế hoạch phối hợp với Kho bạc Nhà nước cấp huyện thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành.

2. Đối với tổ chức đại diện của nông dân

a) Để được thanh quyết toán chi phí thực tế về thuốc bảo vệ thực vật, công lao động, thuê máy để thực hiện dịch vụ thuốc bảo vệ thực vật chung cho các thành viên, tổ chức đại diện của nông dân cung cấp hồ sơ thanh quyết toán 100% khối lượng đã hoàn thành, bao gồm: Biên bản nghiệm thu, chi phí thực tế về thuốc bảo vệ thực vật, công lao động, thuê máy; báo cáo khối lượng công việc đã thực hiện (Bản sao có công chứng).

b) Để được thanh quyết toán kinh phí tổ chức tập huấn cho cán bộ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về quản lý, hợp đồng kinh tế, kỹ thuật sản xuất, tổ chức đại diện của nông dân cung cấp hồ sơ thanh quyết toán 100% khối lượng đã hoàn thành, bao gồm: Thư mời tập huấn, báo cáo tập huấn, danh sách nông dân tham gia (có ký tên) và hóa đơn chứng từ hợp lệ về các nội dung chi biên soạn tài liệu, photo tài liệu, thuê hội trường, văn phòng phẩm, tiền ăn và tiền nước cho học viên, tiền nghỉ cho học viên, thù lao giảng viên, xe đưa đón, tiền nghỉ giảng viên, phục vụ và quản lý lớp.

c) Để được thanh quyết toán kinh phí tổ chức tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất theo hợp đồng, tổ chức đại diện của nông dân cung cấp hồ sơ thanh quyết toán 100% khối lượng đã hoàn thành, bao gồm: Thư mời tập huấn, báo cáo kết quả tập huấn, danh sách nông dân tham gia (có ký tên) và hóa đơn chứng từ hợp lệ về các nội dung chi biên soạn tài liệu, photo tài liệu, trang trí hội trường, ăn uống cho học viên, thù lao giảng viên.

d) Tổ chức đại diện của nông dân hoàn chỉnh hồ sơ thanh quyết toán gửi phòng Tài chính-Kế hoạch huyện tổng hợp, thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện. Căn cứ vào mức hỗ trợ tại Điểm a và b Khoản 2 Điều 5, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo phòng Tài chính-Kế hoạch phối hợp với Kho bạc Nhà nước cấp huyện thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành.

3. Đối với nông dân

a) Để được thanh quyết toán chi phí mua giống cây trồng, nông dân tham gia dự án cánh đồng lớn cung cấp hồ sơ thanh quyết toán chi phí mua giống cây trồng, bao gồm: Hợp đồng liên kết và tiêu thụ nông sản ký giữa doanh nghiệp hoặc tổ chức đại diện nông dân với nông dân có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; thanh lý hợp đồng, hóa đơn mua giống cây trồng, biên bản nghiệm thu giống có sự tham gia của cơ quan chuyên ngành cấp huyện xác nhận tên giống và chất lượng giống. Trường hợp mua giống cây trồng của cá nhân, hộ gia đình thì phải có hợp đồng mua bán giống cây trồng, danh sách nhận giống, biên bản nghiệm thu giống có sự tham gia của cơ quan chuyên ngành cấp huyện xác nhận tên giống và chất lượng giống.

b) Hồ sơ thanh quyết toán nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp gửi phòng Tài chính-Kế hoạch huyện thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện. Căn cứ vào mức hỗ trợ tại Điểm a và b Khoản 3 Điều 5, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo phòng Tài chính-Kế hoạch phối hợp với Kho bạc Nhà nước cấp huyện thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ nông dân theo quy định hiện hành.

Trong quyết toán cần lưu ý: Các hóa đơn chứng từ phải hợp lệ đảm bảo đúng nguyên tắc tài chính. Trường hợp nếu chi phí thực hiện theo thực tế thấp hơn chi phí hỗ trợ theo quy định thì thanh quyết toán theo thực tế, nếu chi phí thực hiện thực tế cao hơn thì thanh quyết toán theo mức hỗ trợ quy định này.