vanban.org

Điều 12. Thành lập Hội đồng bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư — Quyết định 15/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2020 Sửa đổi, bổ sung: 17/2020/QĐ-UBND · 20/06/2020
Đà Nẵng Ban hành 10/04/2017 Hiệu lực 20/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 15/2017/QĐ-UBND
01/07/202017/2020/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 20/04/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 06/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND Sửa đổi Quy định về trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng kèm theo Quyết định 28/2013/QĐ-UBND · 38/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thành lập Hội đồng bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư

Sửa đổi bởi 17/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 01/07/2020
Sửa đổi bởi 17/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 01/07/2020

1. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thành lập theo từng dự án để thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn quận, huyện (sau đây gọi tắt là Hội đồng bồi thường).

Sửa đổi bởi 17/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 01/07/2020

2. Trong thời gian không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày Kế hoạch thu hồi đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm gửi văn bản đến phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện nơi có đất thuộc phạm vi dự án để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định thành lập Hội đồng bồi thường.

Hội đồng bồi thường được thành lập căn cứ vào nhu cầu, tiến độ giải phóng mặt bằng của từng dự án do Lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận, huyện làm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên gồm:

Sửa đổi bởi 17/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 01/07/2020

a) Lãnh đạo Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường - Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng;

Sửa đổi bởi 17/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 01/07/2020

b) Lãnh đạo của các Chủ đầu tư điều hành dự án - Phó Chủ tịch Hội đồng;

Sửa đổi bởi 17/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 01/07/2020

c) Lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường - Phó Chủ tịch Hội đồng;

Sửa đổi bởi 17/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 01/07/2020

d) Lãnh đạo Phòng Tài chính và Kế hoạch - Ủy viên;

Sửa đổi bởi 17/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 01/07/2020

đ) Lãnh đạo Phòng Quản lý đô thị các quận hoặc Phòng Kinh tế Hạ tầng huyện Hòa Vang - Ủy viên;

Sửa đổi bởi 17/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 01/07/2020

e) Lãnh đạo Phòng Lao động Thương binh và Xã hội - Ủy viên;

Sửa đổi bởi 17/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 01/07/2020

g) Lãnh đạo Ủy ban nhân dân phường, xã nơi có đất thu hồi - Ủy viên;

Sửa đổi bởi 17/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 01/07/2020

h) Lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường, xã nơi có đất thu hồi - Ủy viên;

Sửa đổi bởi 17/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 01/07/2020

i) Đại diện của những người sử dụng đất có đất thu hồi từ một đến hai người do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường, xã nơi có đất thu hồi giới thiệu;

Sửa đổi bởi 17/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 01/07/2020

k) Lãnh đạo Ban Quản lý dự án (nếu có) - Ủy viên;

Sửa đổi bởi 17/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 01/07/2020

l) Một số thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định cho phù hợp với thực tế ở địa phương.

Sửa đổi bởi 17/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 01/07/2020

3. Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị về thành lập Hội đồng bồi thường, phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện ký quyết định thành lập Hội đồng bồi thường.

Sửa đổi bởi 17/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 01/07/2020

4. Hội đồng bồi thường làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng bồi thường được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân quận, huyện; Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng được sử dụng con dấu của đơn vị mình trong quá trình hoạt động.

Sửa đổi bởi 17/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 01/07/2020

5. Sau khi có quyết định thành lập Hội đồng bồi thường; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường lập kế hoạch, tiến độ chi tiết giải phóng mặt bằng và tái định cư, thông qua Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để trình Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện phê duyệt.

- Thời gian lập kế hoạch tiến độ chi tiết giải phóng mặt bằng và tái định cư để trình Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện phê duyệt tối đa không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày quyết định thành lập Hội đồng bồi thường.

- Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình, Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện có trách nhiệm ký quyết định phê duyệt.

Sửa đổi bởi 17/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 01/07/2020

6. Chủ đầu tư, Ban quản lý điều hành dự án phối hợp với các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm lập kế hoạch xây dựng khu tái định cư cụ thể cho từng dự án ngay khi triển khai lập, trình thẩm định và phê duyệt chủ trương đầu tư, dự án đầu tư, trong đó phải nêu rõ số liệu tổng quan về dự án, nhu cầu bố trí đất tái định cư và dự kiến phương án tái định cư (kể cả việc xây dựng khu tái định cư mới nếu cần thiết).

Sửa đổi bởi 17/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 01/07/2020

7. Hội đồng bồi thường tự chấm dứt nhiệm vụ sau khi hoàn thành việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bàn giao đất cho chủ đầu tư dự án.