vanban.org

Điều 4. Các khoản thu khác — Quyết định 15/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2018 Thay thế: 38/2018/QĐ-UBND · 16/10/2018
Hưng Yên Ban hành 11/08/2016 Hiệu lực 21/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND Quy định mức thu học phí, các khoản thu khác và chính sách miễm, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập trong các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân tỉnh Hưng Yên từ năm học 2018-2019 đến năm học 2020-2021 · 38/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND Quy định về mức thu các khoản thu trong các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Hưng Yên từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 · 15/2016/QĐ-UBND
01/11/201838/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/08/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu các khoản thu tại các cơ sở giáo dục và đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc tỉnh quản lý · 09/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2016/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các khoản thu khác

1. Tiền học thêm

TT Nội dung Mức thu khu vực nông thôn (đồng/tiết) Mức thu khu vực thành phố (đồng/tiết)
1 Trung học cơ sở 2.500 3.000
2 Trung học phổ thông 3.000 3.500
3 Trung học phổ thông Chuyên Hưng Yên   4.500

        Mức thu do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với nhà trường, nhưng tối đa không vượt mức thu quy định nêu trên.

2. Một số khoản thu khác

TT Nội dung Mức thu khu vực nông thôn (đồng/tháng) Mức thu khu vực thành phố (đồng/tháng)
1 Tiền trông xe đạp cho HS    
         + Xe đạp 6.000 7.000
         + Xe đạp điện 12.000 15.000
2 Tiền điện thắp sáng và chạy quạt lớp học 7.000 8.000
3 Tiền nước uống của học sinh 6.000 7.000
4 Tiền thuê dọn vệ sinh (Mầm non, tiểu học) 5.000 5.000
5 Tiền nội trú Ký túc xá   80.000

3. Tiền tổ chức ăn bán trú, chăm sóc bán trú, đồ dùng cá nhân của học sinh bán trú

            Mức thu theo thoả thuận giữa nhà trường và cha mẹ học sinh; được UBND cấp xã nơi nhà trường đóng và phòng Giáo dục và Đào tạo phê duyệt (Đối với các đơn vị nhà trường do phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố quản lý); Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt (Đối với các đơn vị nhà trường do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý).

4. Đồng phục học sinh

Thực hiện theo Thông tư số 26/2009/TT-BGDĐT ngày 30/9/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc mặc đồng phục và lễ phục tốt nghiệp của học sinh, sinh viên.

Căn cứ vào điều kiện của nhà trường và được cha mẹ học sinh đồng thuận về chủ trương, Hiệu trưởng quyết định việc mặc đồng phục và quy định kiểu dáng, màu sắc, số ngày mặc đồng phục trong tuần. Phụ huynh học sinh hoặc Ban đại diện cha mẹ học sinh tổ chức việc may hoặc mua đồng phục theo đúng quy định.

5. Quỹ Hội cha mẹ học sinh

Thực hiện theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh và các văn bản khác của Nhà nước.

6. Các nguồn thu tài trợ

Thực hiện theo Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các văn bản khác của Nhà nước.

7. Tiền bảo hiểm y tế, quỹ đoàn, quỹ đội, chữ thập đỏ

Thực hiện theo quy định hiện hành của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền quy định.