vanban.org

Điều 6. Nội dung quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ — Quyết định 15/2015/QĐ-UBND

Quảng Ngãi Ban hành 14/04/2015 Hiệu lực 24/04/2015 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương thuộc tỉnh Quảng Ngãi · 15/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 06/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý, bảo trì, bảo vệ đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 21/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nội dung quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1. Lưu giữ hồ sơ hoàn thành công trình, quy trình bảo trì và quy trình khai thác công trình đường bộ.

2. Lập, quản lý và sử dụng các hồ sơ tài liệu sau:

a) Hồ sơ lý lịch cầu, hồ sơ đăng ký đường bộ; cập nhật, bổ sung tình trạng thay đổi công trình cầu, đường bộ;

b) Bình đồ duỗi thẳng hành lang an toàn đường bộ; hồ sơ quản lý vị trí đấu nối và các công trình thiết yếu trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ. Định kỳ 3 tháng một lần cập nhật, bổ sung các phát sinh về tình hình vi phạm, giải tỏa, tháo dỡ công trình vi phạm hành lang an toàn đường bộ và đất của đường bộ;

c) Lập báo cáo tình hình quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ;

d) Ghi nhật ký tuần đường;

đ) Lập, quản lý và sử dụng quy trình bảo trì được duyệt.

3. Lập hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường bộ gồm:

a) Hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường bộ bao gồm tình trạng sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ, các công trình ảnh hưởng đến an toàn đường bộ, an toàn giao thông; vi phạm, thời điểm vi phạm và quá trình xử lý vi phạm;

b) Hồ sơ đấu nối đường nhánh được lập riêng để theo dõi và cập nhật bổ sung các vi phạm liên quan đến đấu nối đường nhánh để làm việc với các cấp có thẩm quyền và chính quyền địa phương nhằm đảm bảo an toàn giao thông đường bộ;

c) Lập hồ sơ quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm hồ sơ hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật nằm trong hành lang an toàn đường bộ. 

4. Phối hợp với công an, cơ quan, đơn vị chức năng, ủy ban nhân dân các cấp quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; tổ chức lập, trình kế hoạch bảo trì theo quy định của pháp luật; tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc dự án sửa chữa công trình đường bộ theo quy định của pháp luật; tổ chức đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch bảo trì và ký kết hợp đồng giao nhà thầu thực hiện bảo trì công trình.

5. Theo dõi, cập nhật tình trạng hư hỏng, xuống cấp công trình đường bộ gồm:

a) Tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất và đánh giá tình trạng hư hỏng, xuống cấp của công trình;

b) Theo dõi thường xuyên và cập nhật tình trạng chất lượng công trình, kịp thời phát hiện các hiện tượng hư hỏng, xuống cấp của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình;

c) Lập báo cáo định kỳ hàng quý về tình hình chất lượng công trình; báo cáo đột xuất khi xuất hiện hư hỏng ảnh hưởng đến an toàn giao thông, an toàn công trình;

d) Thực hiện các công việc khác theo quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì và quy trình bảo trì công trình đường bộ.

6. Thực hiện đếm xe, phân tích số liệu và đánh giá sự thay đổi của lưu lượng xe; lưu giữ số liệu đếm xe trên các tuyến đường.

7. Theo dõi, tổng hợp số vụ tai nạn giao thông, số người chết, số người bị thương, xác định nguyên nhân ban đầu từng vụ tai nạn; phối hợp với cơ quan công an, chính quyền địa phương để giải quyết tai nạn giao thông theo thẩm quyền.

8. Lắp đặt, điều chỉnh hệ thống báo hiệu đường bộ phù hợp với tình hình giao thông trên đường bộ; kiểm tra, xác định và xử lý các vị trí điểm đen tai nạn giao thông đường bộ, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông đường bộ.

9. Tổ chức thực hiện công tác đảm bảo giao thông, vệ sinh môi trường; trực phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão.