vanban.org

Điều 17. Chấp thuận và cấp phép thi công xây dựng biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ đối với các tuyến đường bộ địa phương — Quyết định 15/2015/QĐ-UBND

Quảng Ngãi Ban hành 14/04/2015 Hiệu lực 24/04/2015 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương thuộc tỉnh Quảng Ngãi · 15/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 06/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý, bảo trì, bảo vệ đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 21/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Chấp thuận và cấp phép thi công xây dựng biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ đối với các tuyến đường bộ địa phương

1. Trước khi thi công xây dựng, lắp đặt biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ, tổ chức, cá nhân phải lập thủ tục đề nghị chủ quản lý sử dụng công trình đường bộ chấp thuận và cấp phép thi công. Trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ, thời gian giải quyết thủ tục chấp thuận và cấp phép thi công thực hiện như đối với công trình thiết yếu.

2. Việc lắp đặt biển quảng cáo trong hoặc ngoài hành lang an toàn đường bộ, tuân thủ theo các quy định của pháp luật về quảng cáo và pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

3. Tổ chức, cá nhân được chủ quản lý sử dụng công trình đường bộ chấp thuận và cấp phép thi công, lắp đặt biển quảng cáo chịu trách nhiệm về kỹ thuật, mỹ thuật, điều kiện an toàn, các quy định có liên quan khác trong quá trình thi công xây dựng, lắp đặt và sử dụng biển quảng cáo trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ.

4. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang của biển quảng cáo, tính từ mép đất của đường bộ đến điểm gần nhất của biển quảng cáo, tối thiểu bằng 1,3 (một phảy ba) lần chiều cao của biển (điểm cao nhất của biển) và không được nhỏ hơn 05 (năm) mét.

5. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang của biển quảng cáo lắp đặt ngoài phạm vi đất dành cho đường bộ theo quy định tại Khoản 4 Điều này. Nếu giới hạn này bị vi phạm, Chủ quản lý sử dụng công trình đường bộ đề nghị cơ quan cấp phép xây dựng biển quảng cáo yêu cầu tổ chức, cá nhân dừng việc lắp đặt biển quảng cáo.

Điều 18. Xây dựng công trình thiết yếu trên các tuyến đường bộ địa phương xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo

1. Khi lập dự án xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo hoặc nắn chỉnh tuyến, xây dựng tuyến tránh, chủ đầu tư dự án phải thực hiện:

a) Thông báo về thông tin cơ bản của dự án để các tổ chức, cá nhân có liên quan được biết;

b) Tổng hợp nhu cầu xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của dự án, báo cáo về cấp quyết định đầu tư để được xem xét các vấn đề có liên quan. Đề xuất giải pháp bảo đảm an toàn, bền vững công trình của dự án đường bộ do ảnh hưởng của việc xây dựng công trình thiết yếu;

c) Căn cứ ý kiến của cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư dự án đường bộ thông báo cho tổ chức có công trình thiết yếu biết việc xây dựng hộp kỹ thuật hoặc việc thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn, bền vững công trình của dự án đường bộ khi xây dựng công trình thiết yếu.

2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xây dựng công trình thiết yếu có liên quan đến dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo đường tỉnh phải thực hiện:

a) Gửi văn bản đề nghị (kèm theo yêu cầu thiết kế kỹ thuật của hạng mục công trình thiết yếu sẽ xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ) đến chủ đầu tư dự án xây dựng đường tỉnh;

b) Thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn, bền vững công trình đường bộ khi xây dựng công trình thiết yếu và đồng bộ với quá trình thi công dự án đường bộ.

3. Khi có nhu cầu thi công, lắp đặt công trình thiết yếu trong hộp kỹ thuật của công trình đường bộ đã được xây dựng, chủ đầu tư dự án có công trình thiết yếu thực hiện theo quy định tại Điều 15 Quy định này để được cấp giấy phép thi công và chi trả kinh phí thuê hộp kỹ thuật theo quy định của pháp luật.

4. Mọi chi phí phát sinh để thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn, bền vững công trình đường bộ khi xây dựng công trình thiết yếu gây ra do chủ đầu tư công trình thiết yếu chi trả.

Điều 19. Trình tự và cách thức thực hiện thủ tục hành chính

1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại văn thư hoặc bộ phận một cửa của chủ quản lý sử dụng công trình đường bộ hoặc qua hệ thống bưu chính.

2. Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Chủ quản lý sử dụng công trình đường bộ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì viết giấy hẹn trả kết quả. Trường hợp không đúng quy định, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ. 

3. Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính: Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, chủ quản lý sử dụng công trình đường bộ có văn bản chấp thuận hoặc cấp phép thi công theo quy định. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ và không hợp lệ phải có thông tin phản hồi để tổ chức, cá nhân biết hoàn thiện lại hồ sơ.

Chương IV

ĐẤU NỐI ĐƯỜNG NHÁNH VÀO ĐƯỜNG BỘ ĐỊA PHƯƠNG

Điều 20. Đấu nối đường nhánh vào đường chính

1. Đường nhánh đấu nối vào đường chính trên hệ thống đường bộ địa phương phải thông qua điểm đấu nối thuộc quy hoạch các điểm đấu nối vào đường chính đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

2. Việc thiết kế nút giao của đường nhánh đấu nối vào đường chính phải thực hiện theo quy định về thiết kế nút giao tại Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường ô tô - Yêu cầu thiết kế.

3. Đối với công trình nhà ở xây dựng mới không được phép đấu nối trực tiếp vào đường chính mà phải thông qua đường nhánh. Các đường đấu nối từ nhà ở vào đường chính đã có từ trước phải xóa bỏ dần và thay thế bằng đường gom theo quy hoạch các điểm đấu nối đã được phê duyệt.

4. Trường hợp cần thiết, xem xét cho phép đấu nối tạm có thời hạn để vận chuyển vật tư, thiết bị và thi công các dự án: Chủ đầu tư công trình phải căn cứ tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế đường ô tô hiện hành để lập và gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý đường bộ xem xét chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông (có biện pháp tổ chức thi công đảm bảo an toàn giao thông) của điểm đấu nối vào đường chính. Khi hết thời hạn đấu nối tạm, chủ đầu tư công trình phải hoàn trả như hiện trạng ban đầu.

Điều 21. Quy hoạch các điểm đấu nối vào đường chính

1. Quy hoạch các điểm đấu nối bao gồm việc xác định vị trí, hình thức giao cắt giữa đường chính với đường nhánh để xây dựng nút giao thông và phương án tổ chức giao thông nhằm bảo đảm an toàn giao thông, bảo vệ công trình đường bộ.

2. Việc lập quy hoạch các điểm đấu nối có thể thực hiện cho tất cả các tuyến đường chính hoặc lập riêng cho từng tuyến; trách nhiệm lập, thẩm định quy hoạch các điểm đấu nối vào đường chính thực hiện như sau:

a) Đối với quy hoạch các điểm đấu nối vào đường tỉnh: UBND cấp huyện tổ chức lập, thẩm định quy hoạch các điểm đấu nối vào đường tỉnh và lấy ý kiến thỏa thuận của Sở Giao thông vận tải trước khi phê duyệt quy hoạch;

b) Đối với quy hoạch các điểm đấu nối vào đường đô thị, đường huyện: UBND cấp huyện tổ chức lập, thẩm định quy hoạch các điểm đấu nối;

c) Đối với các tuyến đường do Ban Quản lý Khu Kinh tế Dung Quất và Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi quản lý: Thực hiện theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 

3. Quy định về khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối vào đường chính như sau:

a) Đối với đường tỉnh:

- Trong khu vực nội thành, nội thị các đô thị: Theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền về quy hoạch đô thị phê duyệt;

- Ngoài khu vực nội thành, nội thị các đô thị: Khoảng cách giữa hai  điểm đấu nối không nhỏ hơn 2.000 mét đối với đường cấp I, cấp II và không nhỏ hơn 1.000 mét đối với đường cấp III trở xuống;

- Khi tuyến đường đi qua khu vực có địa hình mà hành lang an toàn đường bộ bị chia cắt (như núi cao, vực sâu, sông, suối và các chướng ngại vật khác không thể di dời được): Khoảng cách giữa hai điểm đấu nối không nhỏ hơn 500 mét.

b) Đối với đường đô thị: Khoảng cách giữa các điểm đấu nối theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

c) Đối với đường huyện: Khoảng cách giữa hai điểm đấu nối không nhỏ hơn 500 mét đối với khu vực đồng bằng và không nhỏ hơn 300 mét đối với khu vực miền núi.

d) Vị trí đấu nối của đường dẫn ra, vào cửa hàng xăng dầu vào đường chính vừa phải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật; đồng thời phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều này.

4. Quy hoạch các điểm đấu nối vào mỗi tuyến đường chính được lập thành bộ hồ sơ riêng để theo dõi, quản lý. Hồ sơ quy hoạch các điểm đấu nối gồm:  Thuyết minh và bản vẽ quy hoạch.

5. Thỏa thuận quy hoạch các điểm đấu nối

a) Đối với đường tỉnh: UBND cấp huyện gửi văn bản đề nghị thỏa thuận kèm theo 01 bộ (một bộ) hồ sơ quy hoạch các điểm đấu nối đến Sở Giao thông vận tải để lấy ý kiến thỏa thuận;

b) Đối với đường đô thị, đường huyện và đường do Ban Quản lý Khu Kinh tế Dung Quất và Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi quản lý: Chủ quản lý sử dụng công trình đường bộ tự tổ chức thực hiện.