vanban.org

Điều 24. Trỡnh tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động quy định tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 02/2015/TT - BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. — Quyết định 15/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/12/2016 Thay thế: 39/2016/QĐ-UBND · 01/12/2016
Quảng Bình Ban hành 12/05/2015 Hiệu lực 22/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai áp dụng cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 39/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục về giao đất làm nhà ở, cho thuê đất và đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 15/2015/QĐ-UBND
11/12/201639/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/05/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục về giao đất làm nhà ở và thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai và tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở theo cơ chế một cửa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 05/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục giao đất làm nhà ở, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình và cá nhân theo cơ chế "Một cửa" · 40/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2000/QĐ-UBND Về việc ban hành bản quy định thủ tục giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại các đô thị (Gồm các phường thuộc thị xã Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ trong tỉnh) · 01/2000/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Trỡnh tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động quy định tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 02/2015/TT - BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

1. Hồ sơ: Người đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 của Thông tư số 02/2015/TT - BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ - CP và Nghị định số 44/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.

2. Trỡnh tự, thời gian thực hiện:

Thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều 61 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ; Điểm b Khoản 3 Điều 11 của Thông tư số 02/2015/TT - BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và được quy định chi tiết như sau:

a. Thời hạn tiếp nhận và chuyển hồ sơ tại Trung tõm Giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thị xó, thành phố và Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn là hai (02) ngày làm việc.

b. Thời hạn khụng quỏ mười một (11) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận vào đơn đăng ký; xác nhận mục đích sử dụng đất vào Giấy chứng nhận; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có). 

       c. Thời hạn trả kết quả cho người đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất của Trung tâm giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thị xó, thành phố hoặc Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn là hai (02) ngày làm việc.

Tổng số thời gian giải quyết là mười lăm (15) ngày làm việc, không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính. Đối với cỏc xó miền nỳi, vựng sõu, vựng xa, vựng cú điều kiện kinh tế - xó hội khú khăn thỡ thời gian thực hiện được tăng thêm mười lăm (15) ngày làm việc.