vanban.org

Điều 23. Trỡnh tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép — Quyết định 15/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/12/2016 Thay thế: 39/2016/QĐ-UBND · 01/12/2016
Quảng Bình Ban hành 12/05/2015 Hiệu lực 22/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai áp dụng cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 39/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục về giao đất làm nhà ở, cho thuê đất và đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 15/2015/QĐ-UBND
11/12/201639/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/05/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục về giao đất làm nhà ở và thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai và tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở theo cơ chế một cửa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 05/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục giao đất làm nhà ở, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình và cá nhân theo cơ chế "Một cửa" · 40/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2000/QĐ-UBND Về việc ban hành bản quy định thủ tục giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại các đô thị (Gồm các phường thuộc thị xã Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ trong tỉnh) · 01/2000/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Trỡnh tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép

1. Hồ sơ: Người đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 thỏng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.

2. Trỡnh tự, thời gian thực hiện:

Thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều 61 và Điều 69 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết như sau:

a. Thời hạn tiếp nhận và chuyển hồ sơ tại Trung tõm Giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thị xó, thành phố và Ủy ban nhõn dõn xó, phường thị trấn là hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

b. Trong thời hạn sỏu (06) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phũng Tài nguyờn và Mụi trường huyện, thị xó, thành phố thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trỡnh Ủy ban nhõn dõn cựng cấp quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo Văn phũng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

       c. Thời hạn Ủy ban nhõn dõn huyện, thị xó, thành phố ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là ba (03) ngày làm việc kể từ ngày Phũng Tài nguyờn và Mụi trường trỡnh hồ sơ.

       d. Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, Văn phũng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chớnh.

       đ. Thời hạn trả kết quả cho người đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất của Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thị xó, thành phố hoặc Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn là hai (02) ngày làm việc.

Tổng số thời gian giải quyết là mười lăm (15) ngày làm việc, không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính. Đối với các xó miền nỳi, vựng sõu, vựng xa, vựng cú điều kiện kinh tế - xó hội khú khăn thỡ thời gian thực hiện được tăng thêm mười lăm (15) ngày làm việc.