vanban.org

Điều 6. Mức chi — Quyết định 15/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 20/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 45/2024/QĐ-UBND · 01/11/2024 Thay thế: 33/2018/QĐ-UBND · 18/12/2018
Thái Nguyên Ban hành 10/06/2014 Hiệu lực 20/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Quy định việc thực hiện một số nội dung chi, mức chi, lập dự toán và quyết toán kinh phí phục vụ công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 33/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND Quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông do ngân sách nhà nước cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 15/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Mức chi

Mức chi cho công tác bảo đảm TTATGT thực hiện theo định mức, chế độ chi tiêu hiện hành do nhà nước có thẩm quyền quy định. Một số nội dung chi hướng dẫn cụ thể như sau:

a) Mức chi bồi dưỡng làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm theo quy định tại Điều 97 Bộ Luật Lao động năm 2012 và Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Liên Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.

b) Mức chi phụ cấp kiêm nhiệm chức danh Trưởng ban An toàn giao thông tỉnh, trưởng ban ATGT cấp huyện được thực hiện theo Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bội Nội vụ về việc hướng dẫn chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác.

c) Mức chi công tác phí, hội nghị, tập huấn theo quy định tại Nghị quyết 32/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan và đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

d) Mức chi khen thưởng theo quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc quy định thi đua khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

e) Mức chi cho công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực TATGT theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TT-LT BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp lụt và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.

 g) Chi mua sắm trang thiết bị, phương tiện phục vụ cho công tác bảo đảm TTATGT theo đúng tiêu chuẩn, định mức và thực hiện theo quy định của Thông tư số 68/2012/TT-BTC quy định việc đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.

h) Chi hỗ trợ ban đầu cho cán bộ trực tiếp làm công tác bảo đảm TTATGT bị thương, tai nạn hoặc gia đình cán bộ hy sinh khi thực hiện nhiệm vụ bảo đảm TTATGT. Tùy theo tính chất, múc độ thương tật của cán bộ trực tiếp làm công tác bảo đảm TTATGT, Trưởng ban ATGT cấp tỉnh và cấp huyện quyết định mức chi nhưng không quá 3 lần mức lương cơ sở áp dụng đối với cơ quan hành chính sự nghiệp/người. Riêng đối với trường hợp hy sinh khi làm nhiệm vụ đảm bảo TTATGT mức chi không quá 06 lần mức lương cơ sở áp dụng đối với cơ quan hành chính sự nghiệp/người.

i. Chi thăm hỏi gia đình nạn nhân trong các vụ tai nạn giao thông rất nghiêm trọng và các vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng bị chết mức chi không quá 2.000.000 đồng/người; đối với nạn nhân bị thương đang điều trị tại bệnh viện có hoàn cảnh khó khăn, mức chi không quá 1.000.000 đồng/người. Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh - Trưởng Ban An toàn giao thông tỉnh quyết định bằng văn bản.