vanban.org

Điều 8. Hội đồng quản lý Quỹ — Quyết định 15/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 14/08/2026 Thay thế: 123/2026/QĐ-UBND · 14/08/2026 Sửa đổi, bổ sung: 06/2020/QĐ-UBND · 11/03/2020
Tây Ninh Ban hành 02/06/2014 Hiệu lực 12/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 123/2026/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Tây Ninh · 123/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Tây Ninh · 15/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hội đồng quản lý Quỹ

1. Hội đồng quản lý Quỹ có 5 thành viên, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên, trong đó:

a) Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

b) Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ kiêm Giám đốc Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh do Giám đốc Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh kiêm nhiệm.

c) Các thành viên khác là lãnh đạo Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Tây Ninh do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định.

Các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định.

2. Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số, trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. Hội đồng quản lý Quỹ họp định kỳ để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình. Hội đồng quản lý Quỹ họp bất thường để giải quyết các vấn đề cấp bách trong trường hợp cần thiết.

Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng tham dự. Nội dung và kết luận các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ đều phải được ghi thành biên bản hoặc Nghị quyết và được gửi đến tất cả các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ:

a) Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ngân sách;

b) Thông qua kế hoạch tài chính và báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ;

c) Quyết định cho vay và thực hiện chi hỗ trợ theo quy định tại Điều lệ và quy chế quản lý, sử dụng của Quỹ;

d) Được sử dụng con dấu và bộ máy điều hành nghiệp vụ của Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh để thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng quản lý Quỹ;

đ) Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ, Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát Quỹ và một số quy định có liên quan phục vụ hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ;

e) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các thành viên của Ban kiểm soát (trừ Trưởng Ban kiểm soát) theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát;

g) Ủy quyền cho Giám đốc Quỹ thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ. Người được ủy quyền chịu trách nhiệm trong phạm vi được ủy quyền. Hội đồng quản lý Quỹ chịu trách nhiệm cuối cùng đối với các nội dung ủy quyền;

h) Trình Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định chế độ phụ cấp kiêm nhiệm, tiền thưởng theo cơ chế tài chính quy định tại Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ phù hợp với quy định của pháp luật do Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành;

i) Chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được phân công trước Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh và trước pháp luật;

k) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.