Điều 17. Cho vay đầu tư với lãi suất ưu đãi
1. Đối tượng được vay vốn
a) Các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012, là thành viên của Liên minh Hợp tác xã tỉnh (sau đây gọi tắt là chủ đầu tư). Có giấy phép kinh doanh (đối với tổ hợp tác có giấy chứng nhận của UBND phường, xã thị trấn), có trụ sở chính và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh;
b) Chủ đầu tư có nhu cầu về vốn, có năng lực sản xuất, làm ăn có hiệu quả, có khả năng tạo dựng công việc sản xuất - kinh doanh, giải quyết việc làm cho người lao động. Có phương án vay vốn đầu tư khả thi về: đầu tư thành lập mới hợp tác xã, đổi mới phát triển sản phẩm, đổi mới phát triển công nghệ kỹ thuật, phát triển thị trường, mở rộng tiêu thụ sản phẩm, xây dựng, phát triển nhân rộng mô hình mới, mô hình điển hình tiên tiến, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.
Căn cứ khả năng nguồn vốn của Quỹ, nhu cầu vay vốn và định hướng phát triển kinh tế trong từng thời kỳ, Hội đồng quản lý Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh xem xét quy định cụ thể danh mục ưu tiên cho vay trong từng thời kỳ.
2. Điều kiện vay vốn
Chủ dự án có đủ các điều kiện sau đây được xem xét vay vốn từ Quỹ:
a) Thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 của Điều này;
b) Có phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có khả năng tài chính đảm bảo trả được nợ gốc và lãi trong thời hạn cam kết ghi tại hồ sơ đề nghị vay vốn;
c) Trường hợp đáo hạn hoặc vay tiếp lần sau phải có chứng minh về phương án kinh doanh khả thi, đã hoàn trả vốn và lãi đúng hạn trong các lần vay trước;
d) Có nguồn vốn chủ sở hữu, cơ sở vật chất kỹ thuật đủ để triển khai sản xuất, kinh doanh, đáp ứng yêu cầu của dự án đầu tư;
đ) Có tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ dự án, tài sản hình thành từ vốn vay hoặc hình thức đảm bảo tiền vay bằng các hình thức cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản hợp pháp của bên thứ ba hoặc dùng các giấy tờ có giá trị;
e) Cam kết sử dụng tiền vay để phát triển hay cùng phát triển sản xuất kinh doanh theo định hướng chung của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
g) Thông suốt và chấp nhận các quy định của Quỹ trong việc hoàn trả vốn và lãi đúng hạn;
h) Có hồ sơ vay vốn được Quỹ thẩm định và chấp nhận.
3. Mức cho vay vốn đối với từng dự án cụ thể không vượt quá 80% tổng mức đầu tư và không quá 20% vốn điều lệ thực có của Quỹ đối với một dự án
4. Lãi suất cho vay: (theo Quyết định số 60/2007/QĐ-BTC, ngày 11/7/2007 của Bộ Tài chính về lãi suất cho vay vốn của Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã):
a) Lãi suất cho vay được tính bằng 60% lãi suất cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước bằng đồng Việt Nam;
b) Lãi suất cho vay vốn của một dự án được xác định tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng và cố định trong suốt thời hạn vay;
c) Trường hợp chủ dự án vay vốn vi phạm hợp đồng tín dụng hoặc quá hạn thì phải chịu lãi suất bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn ghi trong hợp đồng tín dụng.
5. Thời hạn cho vay:
Do Giám đốc Quỹ xem xét quyết định trên cơ sở khả năng thu hồi vốn, phù hợp với đặc điểm của từng dự án và khả năng trả nợ của chủ đầu tư, nhưng tối đa không quá 03 năm và áp dụng phương thức phân kỳ trả vốn vay.
6. Bảo đảm tiền vay:
a) Bên vay phải dùng tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình, tài sản được hình thành từ vốn vay hoặc hình thức đảm bảo tiền vay bằng các hình thức cầm cố, thế chấp, bảo lãnh tài sản hợp pháp của bên thứ ba hoặc dùng các giấy tờ có giá trị như: Sổ tiết kiệm, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu của các Ngân hàng thương mại, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để đảm bảo cho số tiền vay, tài sản đảm bảo tiền vay phải có giá trị lớn hơn hoặc bằng 120% số tiền vay;
b) Tài sản đảm bảo tiền vay, trình tự, thủ tục bảo đảm tiền vay, xử lý tài sản bảo đảm tiền vay thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo đảm tiền vay và quy định của Quỹ do giám đốc Quỹ ban hành;
c) Trong trường hợp việc cho vay không có bảo đảm bằng tài sản phải được Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định trên cơ sở báo cáo, đề xuất của Giám đốc Quỹ.
7. Tổ chức cho vay
a) Thẩm định và tổ chức cho vay vốn
Giám đốc Quỹ nghiên cứu ban hành quy định về thủ tục xét duyệt cho vay vốn cụ thể, quy trình thẩm định, quyết định cho vay đầu tư và tổ chức cho vay vốn phù hợp với đặc điểm hoạt động trong từng giai đoạn;
Công tác thẩm định cho vay vốn do Quỹ Đầu tư phát triển thực hiện;
Mức cho vay đến 5% vốn điều lệ thực có do Giám đốc Quỹ quyết định; Mức cho vay trên 5% đến 20% vốn điều lệ thực có do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định.
b) Một số nội dung chính về thẩm định dự án vay vốn
- Cơ sở pháp lý của chủ đầu tư:
+ Đối với Tổ hợp tác: Các Tổ hợp tác thành lập và tổ chức hoạt động phải đúng theo tinh thần Nghị định số 151/2007/NĐ-CP, ngày 10/10/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác và Thông tư số 04/2008/TT-BKH, ngày 09/7/2008 của Bộ kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 151/2007/NĐ-CP.
+ Đối với Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã phải thực hiện chuyển tiếp theo Luật HTX năm 2012 quy định, có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Điều lệ (bản sao); danh sách Ban Quản trị, danh sách xã viên, người đại diện theo pháp luật; Nghị quyết đại hội thành viên Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã về việc vay vốn đầu tư của Quỹ.
+ Chủ đầu tư phải có trụ sở chính và tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh.
- Hồ sơ vay vốn:
Do Giám đốc Quỹ quy định chi tiết danh mục mẫu biểu, nội dung hồ sơ vay vốn cho từng đối tượng, từng loại hình, từng ngành nghề phù hợp với đặc điểm từng giai đoạn cụ thể.
- Nội dung chính về thẩm định:
+ Thẩm định hồ sơ: Kiểm tra, đánh giá tính đầy đủ, tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ vay vốn do chủ đầu tư cung cấp;
+ Thẩm định chủ đầu tư: Đánh giá uy tín, năng lực quản lý, điều hành, tổ chức sản xuất kinh doanh và khả năng triển khai dự án;
+ Thẩm định mục đích sử dụng vốn vay; mức vốn đề nghị cho vay;
+ Thẩm định dự án đầu tư và kế hoạch trả nợ vốn vay: Đánh giá sản phẩm, thị trường, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư; tính khả thi của kế hoạch trả nợ vốn vay; các rủi ro gắn với khoản vay và các phương án hạn chế rủi ro;
+ Thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay: Đánh giá tính hợp pháp, giá trị và khả năng quản lý, chuyển nhượng của tài sản đảm bảo.
+ Phân tích phương án tài chính của dự án.
+ Kết luận và kiến nghị (nếu có)
8. Xử lý rủi ro và thẩm quyền xử lý rủi ro
a) Đối với những dự án gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan (thiên tai, hỏa hoạn, động đất, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ hoặc do nguyên nhân bất khả kháng khác) dẫn đến không hoàn trả lại một phần hoặc toàn bộ vốn vay thì được xem xét, xử lý rủi ro theo quy định hiện hành.
b) Trường hợp chủ dự án chưa đủ khả năng trả nợ (cả gốc và lãi) do khách quan bất khả kháng có văn bản đề nghị xin gia hạn nợ được Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định điều chỉnh kỳ hạn nợ gốc hoặc gia hạn nợ theo đề nghị của Giám đốc, thời hạn gia hạn nợ tối đa là 12 tháng, kể từ ngày có quyết định gia hạn.
c) Trường hợp chủ dự án không trả hết nợ gốc trong thời hạn cho vay theo hợp đồng tín dụng và không được điều chỉnh kỳ hạn nợ gốc hoặc gia hạn nợ, quá 10 ngày kể từ ngày đáo hạn, Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quá hạn. Chủ dự án chịu phạt mức lãi suất áp dụng 150% lãi suất trong hợp đồng tín dụng trên số nợ gốc chậm trả.
d) Trường hợp chủ dự án có điều kiện trả nợ nhưng cố tình không trả nợ thì Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh chuyển hồ sơ sang cơ quan pháp luật, khởi kiện chủ dự án ra tòa án để xử lý nợ theo quy định của pháp luật.
đ) Xóa nợ
- Việc xóa nợ lãi do Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ.
- Việc xóa nợ gốc do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ.
Hình thức này áp dụng cho các trường hợp quy định tại điểm a, khoản 8, Điều 17 của Điều lệ này nhưng chủ đầu tư của dự án không còn khả năng trả nợ sau khi đã tận thu mọi nguồn có khả năng thanh toán.