Điều 6. Chính sách hỗ trợ đất sản xuất
1. Hộ đưa vào diện thụ hưởng Chính sách hỗ trợ là hộ quy định tại Chương 1 điều 2 khoản 1 của Quy định này và phải có một trong các điều kiện sau đây:
- Đã có đất sản xuất nhưng chưa đủ mức quy định theo Quyết định 134/QĐ-TTg (dưới 0,15 ha đất ruộng lúa nước 2 vụ hoặc dưới 0,25 ha đất ruộng lúa 1 vụ hoặc dưới 0,5 ha ruộng nương, rẫy).
2. Mức giao đất sản xuất: Những hộ không có hoặc chưa đủ đất sản xuất theo mức quy định của Quyết định 134/2004/QĐ-TTg, căn cứ theo quỹ đất thực tế của huyện, thành phố sẽ được giao thêm đất sản xuất để đảm bảo mức tối thiểu theo quy định.
3. Mức hỗ trợ:
Mức hỗ trợ từ Ngân sách Trung ương và vay vốn từ ngân hàng chính sách xã hội cho mỗi hộ chưa có đất sản xuất tối đa 30 triệu đồng/hộ (Ngân sách Trung ương hỗ trợ 15 triệu đồng/hộ và được vay tín dụng tối đa không quá 15 triệu đồng/hộ trong thời gian 5 năm, với lãi suất 0,1%/tháng tương đương 1,2%/năm).
Đối với hộ thiếu đất sản xuất số tiền được hỗ trợ tương ứng với diện tích đất còn thiếu so với mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình theo quy định tại Chương II, Điều 6, Khoản 3 của Quy định này.
4. Quỹ đất sản xuất giao cho đồng bào gồm các loại đất:
- Theo quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch xây dựng nông thôn mới cấp xã được duyệt.
- Đất công Nhà nước thu hồi theo quy hoạch, đất điều chỉnh giao khoán trong các nông trường, lâm trường, Ban quản lý dự án.
- Đất thu hồi từ các nông trường, lâm trường hiện đang quản lý nhưng sử dụng kém hiệu quả; đất cho thuê mướn hoặc cho mượn.
- Khai hoang đất trống đồi núi trọc, đất chưa sử dụng.
- Đất thu hồi từ các doanh nghiệp, sản xuất kinh doanh không có hiệu quả, sử dụng sai mục đích hoặc giải thể; đất thu hồi từ các cá nhân chiếm dụng hoặc cấp đất trái phép.
- Đất điều chỉnh từ các hộ gia đình tặng, cho hoặc tự nguyện chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Các loại đất khác do UBND xã và UBND huyện xác định:
Thu hồi một phần diện tích đất lâm nghiệp đã giao cho các hộ gia đình, cá nhân nhưng không có khả năng sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả. Vận động, khuyến khích việc chuyển nhượng một phần diện tích đất nông nghiệp từ các hộ gia đình không có khả năng sử dụng, sử dụng kém hiệu quả.
Việc xác định khả năng sử dụng hoặc diện tích sử dụng kém hiệu quả do xóm, xã thực hiện theo phương thức bình xét.
5. Hình thức giao đất:
Việc tạo quỹ đất giao cho những hộ không có hoặc thiếu đất sản xuất, đất ở theo Quyết định 755/QĐ-TTg do Chủ tịch UBND huyện quyết định.
- Trường hợp UBND huyện, thành phố (Gọi tắt là UBND cấp huyện) còn quỹ đất có khả năng sản xuất được mà không cần phải thực hiện cải tạo đất thì UBND cấp huyện, Thành phố căn cứ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thực hiện giao đất hỗ trợ cho các hộ thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách chưa có hoặc chưa đủ đất sản xuất theo Chương II, Điều 6, Khoản 2, của Quy định này. Các hộ đã được giao đất không được sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Trung ương và vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Trường hợp huyện còn quỹ đất sản xuất nhưng phải khai hoang, phục hoá, cải tạo đất để có khả năng sản xuất được thì UBND cấp huyện chỉ đạo UBND cấp xã, phường, thị trấn quy định các hộ trực tiếp khai hoang, phục hoá, cải tạo đất hoặc tổ chức lập và thực hiện dự án khai hoang, phục hoá, cải tạo đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để giao đất cho hộ được thụ hưởng chính sách và mức hỗ trợ và kinh phí thực hiện theo quy định tại Quyết định 755/QĐ-TTg và Quy định này.
- Trường hợp các hộ có nhu cầu tự nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất sản xuất thì UBND cấp huyện Quy định các hộ thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật đất đai và mức hỗ trợ thực hiện việc nhận chuyển nhượng theo số tiền giao dịch thực tế nhưng không được vượt quá 30 triệu đồng/hộ (Ngân sách Trung ương 15 triệu/hộ; vốn vay tín dụng 15 triệu/hộ).
- Tuỳ điều kiện thực tế, UBND cấp huyện quyết định hỗ trợ thêm cho các hộ được thụ hưởng từ ngân sách huyện và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.