Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 15/2013/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2014
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 26/12/2014
Thay thế: 40/2014/QĐ-UBND · 16/12/2014
Dòng đời phiên bản
5 đời quyết định · 12 phiên bản · 15 năm
26/12/201440/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
03/06/2013Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 15/2013/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 4. Bồi thường, hỗ trợ
Chương II — BỒI THƯỜNG ĐẤT
Điều 5. Nguyên tắc bồi thường đất
Điều 6. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường về đất
Điều 7. Điều kiện để được bồi thường đất
Điều 8. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
Điều 9. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Điều 10. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân
Điều 11. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức
Điều 12. Bồi thường đối với đất ở
Điều 13. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
Điều 14. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
Điều 15. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
Điều 16. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường về đất
Chương III — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN
Điều 17. Nguyên tắc bồi thường tài sản
Điều 18. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
Điều 19. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
Điều 20. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu nhà nước
Điều 21. Bồi thường tài sản khác
Điều 22. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
Điều 23. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 24. Hỗ trợ di chuyển
Điều 25. Hỗ trợ tái định cư
Điều 26. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
Điều 27. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
Điều 28. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở
Điều 29. Hỗ trợ đối với các trường hợp không đủ điều kiện bồi thường đất
Điều 30. Hỗ trợ khác
Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 31. Bố trí tái định cư
Điều 32. Đối tượng, điều kiện được bố trí tái định cư
Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở
Điều 34. Tái định cư đối với dự án đặc biệt
Điều 35. Lập và thực hiện dự án tái định cư
Điều 36. Điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 37. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 38. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh
Điều 39. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 40. Lập, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 41. Giao nhiệm vụ và thẩm định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 42. Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 43. Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư
Điều 44. Thời điểm bàn giao đất đã bị thu hồi
Điều 45. Cưỡng chế thu hồi đất
Điều 46. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành tiểu dự án riêng và trách nhiệm tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với dự án đầu tư thuộc các Bộ, ngành
Điều 47. Hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 48. Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 49. Giải quyết khiếu nại về giá đất bồi thường, quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc quyết định cưỡng chế thu hồi đất
Điều 50. Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 51. Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 52. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực đất đai không thuộc trường hợp quy định tại Điều 63 và Điều 64 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP
Điều 53. Trách nhiệm thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy