vanban.org

Điều 4. Trình tự, thủ tục thực hiện chính sách hỗ trợ đi đào tạo sau đại học ở trong nước ( kể cả các trường hợp đi đào tạo các khóa liên kết với nước ngoài học tại Việt Nam ). — Quyết định 15/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2017/QĐ-UBND · 20/11/2017
Tuyên Quang Ban hành 10/09/2012 Hiệu lực 20/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ban hành quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện chính sách hỗ trợ thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao và hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo nâng cao trình độ · 15/2012/QĐ-UBND
01/12/201719/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/09/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND về việc hỗ trợ thu hút cán bộ khoa học - công nghệ về tỉnh công tác và cán bộ đi đào tạo nâng cao trình độ · 34/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2012/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trình tự, thủ tục thực hiện chính sách hỗ trợ đi đào tạo sau đại học ở trong nước ( kể cả các trường hợp đi đào tạo các khóa liên kết với nước ngoài học tại Việt Nam ).

1. Hỗ trợ 50% tổng kinh phí sau khi cán bộ, công chức, viên chức có quyết định cử đi học:

a) Cơ quan, đơn vị, tổ chức được phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo sau đại học gửi Sở Nội vụ, trước ngày 05 hằng tháng (đối với cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể gửi Ban Tổ chức Tỉnh ủy).

b) Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo sau đại học và gửi Sở Tài chính kết quả thẩm định, trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

c) Sở Tài chính thẩm định về dự toán kinh phí, tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo sau đại học, trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định.

d) Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cấp kinh phí hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo sau đại học, trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Tài chính.

đ) Thành phần hồ sơ, gồm:

- Văn bản đề nghị cấp 50% tổng kinh phí hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức đi học sau đại học (theo mẫu 05, phụ lục kèm theo) của cơ quan, đơn vị, tổ chức.

- Giấy báo nhập học của cơ sở đào tạo.

- Bản cam kết có chữ ký trực tiếp của người cam kết về việc tiếp tục công tác tại cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh Tuyên Quang (theo mẫu 04, phụ lục kèm theo).

- Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi học.

2. Hỗ trợ kinh phí còn lại sau khi cán bộ, công chức, viên chức đã tốt nghiệp trình độ sau đại học:

a) Cơ quan, đơn vị, tổ chức được phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ còn lại sau khi cán bộ, công chức, viên chức đã tốt nghiệp trình độ sau đại học gửi Sở Tài chính, trước ngày 05 hằng tháng.

b) Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí hỗ trợ còn lại sau khi cán bộ, công chức, viên chức đã tốt nghiệp trình độ sau đại học, trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

c) Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cấp kinh phí hỗ trợ còn lại sau khi cán bộ, công chức, viên chức đã tốt nghiệp trình độ sau đại học, trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Tài chính.

d) Thành phần hồ sơ, gồm:

- Văn bản đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ còn lại cho cán bộ, công chức, viên chức đã tốt nghiệp trình độ sau đại học (theo mẫu 06, phụ lục kèm theo) của cơ quan, đơn vị, tổ chức.

- Bản sao có chứng thực văn bằng tốt nghiệp trình độ sau đại học.

3. Kinh phí hỗ trợ đi đào tạo sau đại học được cấp cho cơ quan, đơn vị, tổ chức để chi trả cho các đối tượng được hưởng theo quy định hiện hành của nhà nước.