vanban.org

Điều 8. Xây dựng kế hoạch đầu tư và phương án phân bổ vốn hỗ trợ đầu tư — Quyết định 15/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2016 Sửa đổi, bổ sung: 19/2013/QĐ-UBND · 05/08/2013
Trà Vinh Ban hành 02/08/2012 Hiệu lực 12/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số cơ chế, chính sách hỗ trợ và quản lý đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2012 - 2015 · 15/2012/QĐ-UBND
15/08/201319/2013/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 12/08/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2012/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Xây dựng kế hoạch đầu tư và phương án phân bổ vốn hỗ trợ đầu tư

1. Xây dựng kế hoạch đầu tư tổng thể 5 năm:

a) Căn cứ quy hoạch, đề án xây dựng nông thôn mới của xã đã được phê duyệt; cơ chế, chính sách của tỉnh, của huyện và khả năng huy động nguồn lực của xã, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã xây dựng kế hoạch đầu tư tổng thể các công trình giai đoạn 2011 - 2015, phân kỳ cho từng năm; tổ chức lấy ý kiến của cộng đồng dân cư trong xã và trình Hội đồng nhân dân xã.

b) Sau khi được Hội đồng nhân dân xã thông qua, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố về kế hoạch đầu tư tổng thể các công trình, làm căn cứ để xây dựng kế hoạch đầu tư các công trình hàng năm và công bố công khai cho nhân dân trong xã biết, thực hiện.

2. Xây dựng kế hoạch đầu tư và phương án phân bổ vốn hỗ trợ hàng năm:

a) Hàng năm, căn cứ kế hoạch đầu tư tổng thể 5 năm; cơ chế, chính sách của tỉnh, của huyện và khả năng huy động các nguồn lực của xã, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã xây dựng kế hoạch đầu tư các công trình cho năm kế hoạch theo thứ tự ưu tiên nêu tại Điều 6 Quy định này.

Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã tổ chức lấy ý kiến cộng đồng dân cư theo quy định của Pháp lệnh dân chủ cơ sở (chỉ đưa vào kế hoạch những danh mục công trình được nhân dân đồng thuận) và trình Hội đồng nhân dân xã.

Sau khi được Hội đồng nhân dân xã thông qua, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã tổng hợp kế hoạch, trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.

b) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thẩm định kế hoạch đầu tư của các xã và tổng hợp kế hoạch chung toàn huyện, thành phố gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Xây dựng tiến hành kiểm tra thực tế, thẩm định, phân loại các công trình theo nguyên tắc và thứ tự ưu tiên của Quy định này. Căn cứ nguồn lực của tỉnh, lập kế hoạch hỗ trợ cho từng danh mục công trình của từng xã, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, thông qua; làm cơ sở lập dự toán ngân sách, bố trí nguồn vốn xây dựng hạ tầng nông thôn mới, trình Hội đồng nhân dân tỉnh.

Sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua dự toán ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch, chỉ đạo việc cấp bổ sung vốn xây dựng hạ tầng nông thôn mới cho ngân sách huyện, thành phố và chỉ đạo việc thực hiện giải ngân, nghiệm thu, quyết toán theo quy định.