Điều 7. Thẩm quyền cấp phép
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh:
Ngoài những trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường và những trường hợp không phải xin phép theo quy định tại Điều 6 bản quy định này, UBND tỉnh quyết định cấp, gia hạn, thay đổi, điều chỉnh nội dung, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh cụ thể trong các trường hợp sau:
a) Thăm dò, khai thác nước dưới lòng đất với những công trình có lưu lượng dưới 3.000 m3/ng.đ;
b) Khai thác, sử dụng nước mặt để phục vụ mục đích phát điện
c) Xả nước thải vào nguồn nước lưu lượng dưới 5.000m3/ng.đ;
d) Giấy phép hành nghề khoan nước dưới lòng đất với quy mô vừa và nhỏ có địa điểm trên địa bàn tỉnh;
đ) UBND tỉnh ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép, gia hạn giấy phép, điều chỉnh nội dung giấy phép, đình chỉ, thu hồi giấy phép những trường hợp sau:
- Khai thác nước dưới lòng đất với những công trình có lưu lượng từ 20 m3/ng.đ đến dưới 200 m3/ng.đ và những trường hợp lưu lượng dưới 20 m3/ng.đ phục vụ mục đích sản xuất trong các nhà máy xí nghiệp, nhà hàng, khách sạn;
- Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng từ 10 m3/ng.đ đến dưới 160 m3/ng.đ và những trường hợp xả nước thải sản xuất lưu lượng dưới 10 m3/ng.đ phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Tiếp nhận, hướng dẫn lập, thẩm định hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định theo thẩm quyền;
b) Thực hiện nhiệm vụ mà UBND tỉnh ủy quyền tại Điểm đ Khoản 1 Điều này.
3. UBND cấp huyện:
Tổ chức đăng ký cho các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 6 Quy định này.
4. UBND cấp xã:
Tổ chức đăng ký hoạt động khai thác nước dưới lòng đất cho hộ gia đình, cá nhân, tập thể trong trường hợp không phải xin phép theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Quy định này.