Điều 4. Vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới lòng đất
1. Vùng cấm khai thác nước dưới lòng đất:
a) Vùng có mực nước hạ thấp vượt quá giới hạn cho phép;
b) Vùng có tổng lượng nước dưới lòng đất được khai thác vượt quá trữ lượng có thể khai thác;
c) Vùng nằm trong phạm vi khoảng cách không an toàn môi trường đối với các bãi rác tập trung, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang và các nguồn thải nguy hại khác;
d) Vùng cấm khai thác khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.
2. Vùng hạn chế khai thác nước dưới lòng đất:
a) Vùng liền kề với vùng cấm khai thác nước dưới lòng đất quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Vùng có mực nước dưới lòng đất bị suy giảm liên tục và hạ thấp gần tới giới hạn cho phép;
c) Vùng có tổng lượng nước khai thác gần đạt tới trữ lượng có thể khai thác;
d) Vùng có nguy cơ sụt lún đất, xâm nhập mặn, gia tăng ô nhiễm nguồn nước do khai thác nước gây ra;
đ) Vùng nằm trong các đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn; khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề đã có hệ thống cấp nước tập trung đảm bảo về chất và lượng;
e) Vùng có nguồn nước dưới lòng đất bị ô nhiễm hoặc có dấu hiệu bị ô nhiễm nhưng chưa có giải pháp công nghệ xử lý bảo đảm chất lượng;
f) Vùng hạn chế khai thác khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới lòng đất trên địa bàn tỉnh theo quy định.