vanban.org

Điều 9. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi — Quyết định 15/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2020 Thay thế: 20/2020/QĐ-UBND · 20/11/2020
Kiên Giang Ban hành 10/06/2009 Hiệu lực 20/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 20/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 15/2009/QĐ-UBND
20/06/2009Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2009/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

1. Đê biển và đê cửa sông: phạm vi bảo vệ từ chân đê trở ra mỗi phía là 30m (cả phía đồng và phía biển hoặc phía sông).

2. Đê bao: phạm vi bảo vệ từ chân đê trở ra mỗi phía là 15m.

3. Cống dưới đê biển (có khẩu độ ≥ 3m ): phạm vi bảo vệ được tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía 50m.

4. Cống dưới đê bao: phạm vi bảo vệ từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía 15m.

5. Kênh cấp I: phạm vi bảo vệ tính từ mép kênh trở vào đất liền về mỗi bên là 20m.

6. Kênh cấp II: phạm vi bảo vệ tính từ mép kênh trở vào đất liền về mỗi bên là 15m.

7. Kênh cấp III. phạm vi bảo vệ tính từ mép kênh trở vào đất liền về mỗi bên là 10m.