vanban.org

Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh An Giang Ban hành 08/06/2026 Hiệu lực 18/06/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 18/06/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2026/QĐ-UBND

An Giang, ngày 08 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;

Căn cứ Nghị định số 40/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 703/TTr-SNNMT ngày 26 tháng 5 năm 2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định phân cấp quản lý đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước được đưa vào khai thác, sử dụng.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Phân cấp quản lý công trình thủy lợi

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường quản lý các công trình thủy lợi tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Quản lý các công trình thủy lợi trên địa giới hành chính do cấp xã quản lý, trừ các công trình thủy lợi đã phân cấp tại khoản 1 Điều này.

b) Đối với công trình thủy lợi được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được xây dựng trên địa bàn từ 2 đơn vị hành chính cấp xã trở lên: Ủy ban nhân dân cấp xã có công trình xây dựng thống nhất đơn vị quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan có trách nhiệm phối hợp trong quản lý đảm bảo phục vụ hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ của công trình. Trường hợp không thống nhất được thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo thực hiện.

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Định kỳ hằng năm, tổ chức rà soát, cập nhật và bổ sung danh mục công trình thủy lợi do cấp tỉnh quản lý, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu quản lý. Đồng thời, tổng hợp danh mục công trình thủy lợi do cấp xã quản lý, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn toàn tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Ban hành danh mục công trình thủy lợi do cấp mình quản lý. Định kỳ hằng năm, tổ chức cập nhật, bổ sung danh mục công trình thủy lợi do cấp mình quản lý gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Thực hiện quản lý nhà nước về thủy lợi theo quy định tại khoản 6 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản hồi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 6 năm 2026.

2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định phân cấp quản lý và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định phân cấp quản lý và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Phụ lục

Danh mục công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh phân cấp cho sở nông nghiệp và môi trường quản lý

DANH MỤC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÂN CẤP CHO SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG QUẢN LÝ

(Kèm theo Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

I. CỐNG

Số TT Tên công trình Địa điểm
I Cống đã thi công hoàn thành, đã bàn giao Sở Nông nghiệp và Môi trường quản lý, khai thác và sử dụng
1 Cống Kênh Thứ 7 xã Đông Thái
2 Cống Xẻo Đôi (An Biên) xã Đông Thái
3 Cống Xẻo Quao xã Đông Thái
4 Cống Thứ Tư xã Tây Yên - xã Đông Thái
5 Cống Bà Lý xã Đông Thái
6 Cống Xẻo Vẹt xã Đông Thái
7 Cống Thủy Lợi (AB) xã Đông Thái
8 Cống Hai Nhượng xã Đông Thái
9 Cống Thứ Tư (cống thời vụ trên bờ kênh Chống Mỹ) xã Tây Yên - xã Đông Thái
10

Cống Xẻo Vẹt (cống thời vụ trên bờ kênh Chống

Mỹ)

xã Đông Thái
11 Cống Bà Lý (cống thời vụ trên bờ kênh Chống Mỹ) xã Đông Thái
12 Cống Hai Nhượng (cống thời vụ trên bờ kênh Chống Mỹ) xã Đông Thái
13 Cống Xẻo Dừa (cống thời vụ trên bờ kênh Chống Mỹ) xã Đông Thái
14 Cống Kênh Thủy Lợi (ngã 3 rạch Xẻo Đôi - kênh Thủy Lợi) xã Đông Thái
15 Rọ Ghe xã Đông Hưng
16 Cống An Minh xã An Minh
17 Cống Kim Quy xã Vân Khánh
18 Cống Thuồng Luồng xã Đông Hưng
19 Cống Xẻo Nhàu xã Tân Thạnh
20 Cống Giữa Xẻo Quao - Xẻo Bần xã Tân Thạnh
21 Cống Giữa Xẻo Bần - Thứ 8 xã Tân Thạnh
22 Cống Giữa Thứ 9 - Thứ 10 xã Tân Thạnh
23 Cống Giữa Thứ 10 - Xẻo Ngát xã Tân Thạnh
24 Cống Giữa Xẻo Ngát - Xẻo Nhào xã Tân Thạnh
25 Cống Giữa Thứ 8 - Thứ 9 xã Tân Thạnh
26 Cống Rạch Tà Niên xã Bình An
27 Cống Rạch Cà Lang xã Bình An
28 Cống Kênh Đập Đá xã Bình An
29 Cống Kênh Sóc Tràm xã Bình An
30 Cống, âu thuyền Vàm Bà Lịch xã Bình An
Số TT Tên công trình Địa điểm
31 Cống Kênh 15 xã Hòa Thuận
32 Cống Hai Vỹ xã Hòa Thuận
33 Cống Bảy Hồng xã Hòa Thuận
34 Cống Hai Thống xã Hòa Thuận
35 Cống Ba Bình xã Hòa Thuận
36 Cống Kênh Ranh (GR) xã Hòa Hưng
37 Cống Giáo Thìn xã Hòa Hưng
38 Cống Bà Xéo xã Hòa Hưng
39 Cống Hội Đồng Thơm xã Hòa Hưng
40 Cống Cả Sỹ xã Hòa Hưng
41 Cống KH8-C xã Hòa Hưng
42 Cống 14000Đ xã Hòa Hưng
43 Cống Đường Láng xã Hòa Hưng
44 Cống Lý Kỳ xã Hòa Hưng
45 Cống Lộ 62Đ xã Hòa Thuận
46 Cống Bảy Trâm xã Hòa Thuận
47 Cống Kênh Mới xã Hòa Thuận
48 Cống Ông Dèo xã Hòa Thuận
49 Cống Tám Phó xã Hòa Hưng
50 Cống Nhà Băng xã Hòa Hưng
51 Cống Giáo Điểu xã Hòa Hưng
52 Cống Xẻo Lùng xã Hòa Thuận
53 Cống Cái Sắn xã Hòa Thuận
54 Cống Xẻo Cui xã Hòa Thuận
55 Cống Quế Ba xã Vĩnh Hòa Hưng
56 Cống Thủy Lợi (GQ) xã Vĩnh Hòa Hưng
57 Cống Chiến Hào xã Vĩnh Hòa Hưng
58 Cống Rạch Gõ xã Vĩnh Hòa Hưng
59 Cống Năm Lương xã Vĩnh Hòa Hưng
60 Cống Chịch Đùng xã Vĩnh Hòa Hưng
61 Cống Ba Hiệp xã Vĩnh Hòa Hưng
62 Cống Năm Phùng xã Vĩnh Hòa Hưng
63 Cống Ông Thọ xã Vĩnh Hòa Hưng
64 Cống Kênh xã xã Vĩnh Hòa Hưng
65 Cống Bá Đế xã Vĩnh Hòa Hưng
66 Cống Cả Nâu xã Vĩnh Hòa Hưng
67 Cống Năm Phát xã Vĩnh Hòa Hưng
68 Cống Xóm Huế xã Vĩnh Hòa Hưng
69 Cống KH9-C xã Vĩnh Hòa Hưng
Số TT Tên công trình Địa điểm
70 Cống Ông Ký xã Vĩnh Hòa Hưng
71 Cống Ba Hồ xã Vĩnh Hòa Hưng
72 Cống Ông Bồi xã Vĩnh Hòa Hưng
73 Cống Kênh Ranh (GQ) xã Vĩnh Hòa Hưng
74 Cống Bảy Miễn xã Vĩnh Hòa Hưng
75 Cống Bờ Tre xã Vĩnh Hòa Hưng
76 Cống Chín Hường xã Vĩnh Hòa Hưng
77 Cống Kênh 5 xã Bình Giang
78 Cống Kênh 285 xã Bình Sơn
79 Cống Kênh Tám xã Bình Giang
80 Cống Rạch Phốc xã Sơn Kiên
81 Cống Vàm Răng xã Mỹ Thuận
82 Cống Số 2 phường Vĩnh Thông
83 Cống Thần Nông phường Vĩnh Thông
84 Cống Thầy Xếp phường Vĩnh Thông
85 Cống Số 3 phường Vĩnh Thông
86 Cống Tà Manh xã Mỹ Thuận
87 Cống Tà Hem xã Mỹ Thuận
88 Cống Tà Lúa xã Mỹ Thuận
89 Cống Số 7 xã Sơn Kiên
90 Cống Kênh Bốn xã Bình Giang
91 Cống Kênh Bảy xã Bình Giang
92 Cống Số 9 xã Hòn Đất
93 Cống Tà Lức xã Hòn Đất
94 Cống Hòn Me 2 xã Hòn Đất
95 Cống Hòn Sóc xã Hòn Đất
96 Cống Lình Huỳnh xã Hòn Đất
97 Cống Kênh 282 xã Hòn Đất
98 Cống Kênh 281 xã Hòn Đất
99 Cống 283 xã Hòn Đất
100 Cống Kênh 284 xã Hòn Đất
101 Cống 286 xã Bình Sơn
102 Cống Vàm Rầy xã Bình Sơn
103 Cống Bình Giang 2 xã Bình Giang
104 Cống T6 xã Bình Giang
105 Cống Bình Giang 1 xã Bình Giang
106 Cống T5 xã Bình Giang
107 Cống Kênh 287 xã Bình Sơn
108 Cống Mương Khâm xã Sơn Kiên
Số TT Tên công trình Địa điểm
109 Cống Vàm Răng 2 xã Sơn Kiên
110 Cống Kênh Số 10 xã Bình Giang
111 Cống Kênh Tám Nguyên xã Bình Sơn
112 Cống Kênh Hai (HĐ) xã Bình Giang
113 Cống Kênh 500 xã Kiên Lương
114 Cống Lung Lớn 1 xã Kiên Lương
115 Cống Cái Tre xã Kiên Lương
116 Cống Lung Lớn 2 xã Kiên Lương
117 Cống Ba Hòn xã Kiên Lương
118 Cống 500 - Kênh 8 Thước xã Kiên Lương
119 Cống Kênh Hà Giang xã Giang Thành
120 Cống K10 (ĐQP) xã Giang Thành
121 Cống K12 (ĐQP) xã Giang Thành
122 Nông Trường B (KL-GT) xã Giang Thành
123 Cống K8+500 (ĐQP) phường Hà Tiên
124 Cống Nông Trường phường Tô Châu
125 Cống Số 1 phường Rạch Giá
126 Cống Sông Kiên phường Rạch Giá
127 Cống Kênh Cụt phường Rạch Giá
128 Cống Kênh Nhánh phường Rạch Giá
129 Cống Kênh 12 (UMT) xã U Minh Thượng
130 Cống Kênh 13 (UMT) xã U Minh Thượng
131 Cống Kênh 18 xã U Minh Thượng
132 Cống Kênh 3 xã U Minh Thượng
133 Cống Kênh 16 xã U Minh Thượng
134 Cống Kênh 3B xã U Minh Thượng
135 Cống Rạch Ròng phường Châu Đốc
136 Cống Trường Đua (hộp) phường Châu Đốc
137 Cống Sáu Nhỏ phường Châu Đốc
138 Cống Sáu Nhỏ (mới) phường Châu Đốc
139 Cống Kênh 1 phường Châu Đốc
140 Cống Xuất Khẩu phường Vĩnh Tế
141 Cống kênh 3 Châu Đốc phường Châu Đốc
142 Cống Kênh 4 (kênh Đào) phường Vĩnh Tế
143 Cống Đồn phường Vĩnh Tế
144 Cống Ba Nhịp phường Vĩnh Tế
145 Cống Kênh 10 phường Vĩnh Tế
146 Cống Huỳnh Văn Thu - Đông kênh Tha La phường Vĩnh Tế
147 Cống Nam Huỳnh Văn Thu - Đông Kênh Bảy phường Vĩnh Tế
Số TT Tên công trình Địa điểm
148 Cống kênh 7- kênh Đào phường Vĩnh Tế
149 Cống kênh 10 - Bắc kênh Đào phường Vĩnh Tế
150 Cống Sa Tô xã Khánh Bình
151 Cống Bưng Liệt xã Phú Hữu
152 Cống Mương Chà xã Vĩnh Hậu
153 Cống xã Đội xã Vĩnh Hậu
154 Cống La Ma xã Vĩnh Hậu
155 Cống Ba Đạm xã An Phú
156 Cống Xáng Quầy Nam xã Phú Hữu
157 Cống Cá Chày Bắc xã Phú Hữu
158 Cống Tư Thế xã Phú Hữu
159 Cống Sáu Hổ xã Vĩnh Hậu
160 Cống Ba Đệ xã Phú Hữu
161 Cống Lung Môn Nam xã Vĩnh Hậu
162 Cống Bưng Lương Bắc xã Phú Hữu
163 Cống Xáng Quầy Bắc xã Phú Hữu
164 Cống Mương Số 3 Nam xã Phú Hữu
165 Cống Mương Số 3 Bắc xã Phú Hữu
166 Cống TĐ 12 xã Phú Hữu
167 Cống Đìa Mô xã Phú Hữu
168 Cống Út Xuân xã Phú Hữu
169 Cống Cá Chày Nam xã Phú Hữu
170 Cống Bùn Rền xã Phú Hữu
171 Cống Thâm Đường (bờ Nam) xã Phú Hữu
172 Cống Hoài Sức xã Phú Hữu
173 Cống Hai Thành xã Vĩnh Hậu
174 Cống Tập đoàn 14 xã Tân An
175 Cống 13-15 xã Tân An
176 Cống Út Hanh xã Vĩnh Xương
177 Cống Cà Tum xã Vĩnh Xương
178 Cống kênh Cùn xã Vĩnh Xương
179 Cống Ô Mì Nam xã Vĩnh Xương
180 Cống Láng Cá Tra xã Vĩnh Xương
181 Cống 30/4 xã Châu Phong
182 Cống Điên Điển xã Châu Phong
183 Cống Đội Thành xã Châu Phong
184 Cống 26/3 xã Châu Phong, Hòa Lạc
185 Cống Mương Tri xã Châu Phong
186 Cống Phú Vĩnh xã Châu Phong
Số TT Tên công trình Địa điểm
187 Cống Km 16 xã Chợm Vàm
188 Cống Km 26 xã Chợm Vàm
189 Cống Phú Hiệp xã Phú An
190 Cống Phú Lạc xã Hoà Lạc
191 Cống Hoà Bình xã Hoà Lạc
192 Cống Phú Bình xã Bình Thạnh Đông
193 Cống Mương Khai xã Bình Thạnh Đông
194 Cống Mương Chùa xã Bình Thạnh Đông
195 Cống Cái Đầm xã Bình Thạnh Đông
196 Cống Bùng Binh xã Phú Tân
197 Cống Phú Hưng xã Phú Tân
198 Cống Phú Thọ xã Phú Tân
199 Cống Km5 xã Phú Lâm
200 Cống Lòng Hồ xã Phú Tân
201 Cống hở Cần Thảo xã Mỹ Đức
202 Cống hở kênh 2 (Bắc C.Thảo) xã Mỹ Đức
203 Cống hở kênh 4 Xuất Khẩu (Nam K.Đào) xã Mỹ Đức
204 Cống hở kênh 1 (Bắc Vịnh Tre) xã Vĩnh Thạnh Trung
205 Cống hở kênh 2 (Bắc Vịnh Tre) xã Vĩnh Thạnh Trung
206 Cống hở kênh 2 (Nam C.Thảo) xã Mỹ Đức
207 Cống hở kênh 1 (Bắc Cây Dương) xã Châu Phú
208 Cống hở kênh 16 (kênh Ranh) xã Thạnh Mỹ Tây
209 Cống hở kênh 17 (kênh Ranh) xã Thạnh Mỹ Tây
210 Cống hở kênh 12 (kênh Ranh) xã Thạnh Mỹ Tây
211 Cống ngầm đôi kênh 14 (kênh Ranh) xã Thạnh Mỹ Tây
212 Cống hở kênh 10 (Nam kênh Đào) xã Thạnh Mỹ Tây
213 Cống hở kênh 10 (bắc C.Thảo) xã Thạnh Mỹ Tây
214 Cống ngầm kênh 11 (Nam kênh Đào) xã Thạnh Mỹ Tây
215 Cống hở kênh 11 (Bắc C.Thảo) xã Thạnh Mỹ Tây
216 Cống hở kênh 13 (kênh ranh CP-TB) xã Thạnh Mỹ Tây
217 Cống hở kênh 13 (Bắc C.Thảo) xã Thạnh Mỹ Tây
218 Cống ngầm đôi kênh 14 (Nam K10CP) xã Châu Phú
219 Cống ngầm đôi kênh 14 (Bắc C.Dương) xã Châu Phú
220 Cống hở kênh 15 (Nam K10CP) xã Châu Phú
221 Cống hở kênh 15 (Bắc C.Dương) xã Châu Phú
222 Cống Dòng Bánh Lái xã Chợ Mới
223 Cống 10 Chi xã Chợ Mới
224 Cống Liên Hoàn xã Chợ Mới
225 Cống xã Niếu xã Chợ Mới
Số TT Tên công trình Địa điểm
226 Cống Út Danh xã Chợ Mới
227 Cống Lung Giang xã Chợ Mới
228 Cống Ông Tre xã Chợ Mới
229 Cống Tám Hữu xã Nhơn Mỹ
230 Cống Tư Lâm xã Nhơn Mỹ
231 Cống Đòn Dong xã Nhơn Mỹ
232 Cống Đìa Biển xã Nhơn Mỹ
233 Cống Tám Nghiêm xã Nhơn Mỹ
234 Cống Kênh Ngang xã Nhơn Mỹ
235 Cống Cả Bé xã Long Điền
236 Cống Đòn Dong (Đông Quản Bèn) xã Long Điền
237 Cống Đòn Dong (Đông Trà Thôn) xã Long Điền
238 Cống Tám xã xã Long Điền
239 Cống Ranh Ấp xã Long Điền
240 Cống Xẻo Môn xã Long Điền
241 Cống Ngọn Hào Thơ xã Long Điền
242 Cống Hào Thơ xã Long Điền
243 Cống 78 xã Long Điền
244 Cống 83 xã Long Điền
245 Cống Út Bà Năm (TV1) xã Long Kiến
246 Cống Lung Họ (TV2) xã Long Kiến
247 Cống Kênh Sườn xã Long Kiến
248 Cống Hậu Thầy Quản xã Long Kiến
249 Cống Lò Mo xã Long Kiến
250 Cống Nông Trường xã Long Kiến
251 Cống Hai Đậm xã Long Kiến
252 Cống Đặng Huệ Kiết xã Long Kiến
253 Cống 30/4 xã Long Kiến
254 Cống Ngọn Cái xã Long Kiến
255 Cống 30/4 (An Bình-An Khương) xã Long Kiến
256 Cống Ngọn Cần Thay (TV1) xã Hội An
257 Cống Trà Lót (TV2) xã Hội An
258 Công Ông Ngoặc xã Hội An
259 Cống 19/5 (TV3) xã Hội An
260 Cống Bầu Gáo (TV3) xã Hội An
261 Cống Trà Côn (3 Bì) xã Hội An
262 Cống Trụ Bon (TV8) xã Hội An
263 Cống Bà Giảng xã Hội An
264 Cống Xẻo Môn xã Hội An
Số TT Tên công trình Địa điểm
265 Cống Bảy Đực xã Hội An
266 Cống Mương Nhỏ (TV1) xã Hội An
267 Cống Ngọn La Kết (TV3) xã Hội An
268 Cống Thống Nhất (TV1) xã Hội An
269 Cống Ngã Bát (TV5) xã Hội An
270 Cống Bà Cọc (TV2) xã Hội An
271 Cống Tư Thân (TV15) xã Cù Lao Giêng
272 Cống Đòn Dong (TV1) xã Cù Lao Giêng
273 Cống Thầy Cai (TV1) xã Cù Lao Giêng
274 Cống Lung Đìa Giữa (TV2) xã Cù Lao Giêng
275 Cống Kênh Ngang (TV7) xã Cù Lao Giêng
276 Cống Hai Nho (TV5) xã Cù Lao Giêng
277 Cống Ông Hé (TV8) xã Cù Lao Giêng
278 Cống 1/5 (TV9) xã Cù Lao Giêng
279 Cống Tư Kiến (TV14) xã Cù Lao Giêng
280 Cống Kênh Ngang Đông (TV11) xã Cù Lao Giêng
281 Cống Quyết Thắng xã Nhơn Mỹ
282 Cống Đoàn Kết xã Nhơn Mỹ
283 Cống Sáu Thước xã Nhơn Mỹ
284 Cống Mương Khai xã Nhơn Mỹ
285 Cống Kênh 5 xã Chợ Mới
286 Cống Cà Mau xã Chợ Mới
287 Cống Cây Mít phường Thới Sơn
288 Cống Ranh (hộp) phường Thới Sơn
289 Cống Số 5 (hộp) phường Tịnh Biên
290 Cống Trà Sư phường Thới Sơn
291 Cống Tha La phường Thới Sơn
292 Cống Nhơn Thới phường Thới Sơn
293 Cống kênh 15 - Văn Lanh xã Núi Cấm
294 Cống kênh 15 - An Lạc xã Núi Cấm
295 Cống 1 phường Mỹ Thới
296 Cống 2 phường Mỹ Thới
297 Cống 3 phường Mỹ Thới
298 Cống Kênh Cũ xã Vĩnh Hanh
299 Cống số 4 - ĐT941 xã Vĩnh An
300 Cống Đòn Dong - Ba Thê xã Vĩnh An
301 Cống Đòn Dong - NCNG xã Vĩnh Hanh
302 Cống kênh Cũ - Ba Thê xã Vĩnh An
303 Cống kênh Cũ - NCNG xã Vĩnh Hanh
Số TT Tên công trình Địa điểm
304 Cống Vĩnh Bình 1 - Ba Thê xã Vĩnh An
305 Cống Vĩnh Bình 1 - NCNG xã Vĩnh Hanh
306 Cống kênh Làng - Ba Thê xã Vĩnh An
307 Cống kênh Làng - NCNG xã Vĩnh Hanh
308 Cống kênh Tân Phú - Ba Thê xã Vĩnh An
309 Cống kênh Tân Phú - NCNG xã Vĩnh Hanh
310 Cống Số 4 - K. Ngang Huệ Đức xã Vĩnh Hanh
311 Cống kênh Thanh Niên xã Vĩnh An
312 Cống hở kênh Vĩnh Tây - Bắc kênh Ba Thê xã Tây Phú
313 Cống hở kênh Trường Tiền - Bắc kênh Ba Thê xã Tây Phú
314 Cống hở kênh Mỹ Phú Đông - Bắc kênh Ba Thê xã Tây Phú
315 Cống hở kênh Vọng Đông 1 - Bắc kênh Ba Thê xã Tây Phú
316 Cống hở kênh Vọng Đông 2 - Bắc kênh Ba Thê xã Tây Phú
317 Cống hở kênh số 2 - kênh Núi Trọi xã Óc Eo
318 Cống hở kênh Tân Hiệp - Bắc kênh Ba Thê xã Óc Eo
319 Cống hở kênh Núi Tượng - Bắc kênh Ba Thê xã Óc Eo
320 Cống hở kênh Vĩnh Tây - Tây Núi Chóc - NG xã Định Mỹ
321 Cống hở kênh Trường Tiền - Tây Núi Chóc - NG xã Định Mỹ
322 Cống hở kênh Mỹ Phú Đông - Tây Núi Chóc - NG xã Tây Phú
323 Cống hở kênh Vọng Đông 1 - Tây Núi Chóc - NG xã Tây Phú
324 Cống hở kênh Vọng Đông 2 - Tây Núi Chóc - NG xã Tây Phú
325 Cống k.1800 - Bắc K.Ranh AG-KG xã Thoại Sơn
326 Cống hở kênh Giang Thành - Bắc Ba thê Mới xã Thoại Sơn
327 Cống hở kênh Tám Khiết - Nam kênh Mỹ Giang xã Thoại Sơn
328 Cống Huyện Đội xã Cô Tô
II Cống đã thi công hoàn thành, chưa bàn giao Sở Nông nghiệp và Môi trường quản lý
1 Cống Kênh Thứ Nhất xã Tây Yên
2 Cống Kênh Thứ Hai xã Tây Yên
3 Cống Kênh Thứ Ba xã Tây Yên
4 Cống Kênh Thứ Năm xã Đông Thái
5 Cống Kênh Thứ Sáu xã Đông Thái
6 Cống Xẻo Bần xã Tân Thạnh
7 Cống Kênh Thứ Tám xã Tân Thạnh
8 Cống Kênh Thứ Chín xã Tân Thạnh
9 Cống Kênh Thứ Mười xã Tân Thạnh
10 Cống Xẻo Ngát xã Tân Thạnh
11 Cống Xẻo Lá xã Tân Thạnh
12 Cống Xẻo Đôi (An Minh) xã Tân Thạnh
13 Cống Chủ Vàng xã Đông Hưng
Số TT Tên công trình Địa điểm
14 Cống Mười Thân xã Đông Hưng
15 Cống Mương Đào xã Đông Hưng
16 Cống Cây Gõ xã Vân Khánh
17 Cống Tiểu Dừa xã Vân Khánh
III Cống đang trong giai đoạn đầu tư, chuẩn bị đầu tư
1 Cống Rạch Ngã Bát xã Tây Yên
2 Cống Kênh 40 xã Tây Yên
3 Cống Kênh 20 xã Tây Yên
4 Cống Mương Chùa xã Tây Yên
5 Cống Mương Quao xã Tây Yên
6 Cống Kênh Chống Mỹ xã Tây Yên
7 Cống Kênh Dài xã Tây Yên
8 Cống Xẻo Vẹt (Đê biển) xã Tây Yên
9 Cống Kênh Đê Quốc Phòng (Biên Phòng) xã Tây Yên
10 Cống Xẻo Nhàu ĐB (Đê biển) xã Tân Thạnh
11 Cống T3 - Hòa Điền xã Hòa Điền
12 Cống Phú Mỹ xã Giang Thành
13 Cống Đầm Chích xã Giang Thành

II. KÊNH

Số TT

Tên công trình

Địa điểm (xã, phường) Chiều dài (km)
1 Kênh Hà Giang

Vĩnh Điều, Giang Thành,

phường Đông Hồ

25,3
2 Kênh Nông Trường Vĩnh Điều, Giang Thành, Hòa Điền 25,5
3 Kênh T3 Vĩnh Điều, Hòa Điền 27,0
4 Kênh Thời Trang Vĩnh Điều, Hòa Điền 25,0
5 Kênh T4 Vĩnh Điều, Hòa Điền, Vĩnh Gia 28,2
6 Kênh Võ Văn Kiệt (T5-Tuần Thống) Kiên Lương, Vĩnh Điều, Hòa Điền, Bình Giang, Ba Chúc, Vĩnh Gia 40,1
7 Kênh Ba Hòn Kiên Lương 8,0
8 Kênh Tám Thước Hòa Điền 8,2
9 Kênh Cái Tre xã Kiên Lương 11,1
10 Kênh Lung Lớn 1 xã Kiên Lương 8,5
11 Kênh Lung Lớn 2 xã Kiên Lương 15,5
12 Kênh T6 xã Bình Giang, Ba Chúc, Ô Lâm, Vĩnh Gia 37,9
13 Kênh Tám Ngàn xã Bình Sơn, Bình Giang, Tri Tôn, Ô Lâm, Vĩnh Gia 33,0
14 Kênh Tri Tôn xã Hòn Đất, Vĩnh Thạnh Trung, Thạnh Mỹ Tây, Núi Cấm, Cô Tô, Tri Tôn 58,0
Số TT

Tên công trình

Địa điểm (xã, phường) Chiều dài (km)
15 Kênh Mỹ Thái xã Sơn Kiên 17,7
16 Kênh Ba Thê xã Mỹ Thuận, Châu Phú, Bình Mỹ, Vĩnh An, Tây Phú, Óc Eo 56,5
17 Kênh Kiên Hảo xã Mỹ Thuận 24,1
18 Kênh Bình Giang 1 xã Bình Giang 6,7
19 Kênh Bình Giang 2 xã Bình Giang 7,2
20 Kênh Vàm Rầy xã Bình Sơn 6,0
21 Kênh 287 xã Bình Sơn 6,6
22 Kênh 286 xã Bình Sơn 7,0
23 Kênh 285 xã Hòn Đất, Bình Sơn 7,0
24 Kênh 284 xã Hòn Đất 7,3
25 Kênh 283 xã Hòn Đất 7,0
26 Kênh 282 xã Hòn Đất 7,9
27 Kênh 281 xã Hòn Đất 3,4
28 Kênh Lình Huỳnh xã Hòn Đất 9,3
29 Kênh Hòn Sóc xã Hòn Đất 13,2
30 Kênh Số 9 xã Hòn Đất, xã Sơn Kiên 11,0
31 Kênh Kiên Bình xã Sơn Kiên 6,0
32 Kênh Vàm Răng xã Sơn Kiên 5,8
33 Kênh Tà Lúa xã Mỹ Thuận 4,0
34 Kênh Tà Hem xã Mỹ Thuận 3,9
35 Kênh Tà Manh xã Mỹ Thuận 3,5
36 Kênh Cầu Số 3 phường Vĩnh Thông 3,0
37 Kênh Thần Nông phường Vĩnh Thông 3,0
38 Kênh Cầu Số 2 phường Rạch Giá, Vĩnh Thông 3,0
39 Kênh Cầu Số 1 phường Rạch Giá 4,2

40

Kênh Rạch Giá - Long Xuyên

phường Vĩnh Thông, xã Tân Hội, Bình Đức, Long Xuyên, An Châu, Phú Hòa, Vĩnh Trạch, Định Mỹ, Thoại Sơn

69,2

41 Kênh Đòn Dông

xã Thạnh Lộc, Tân Hội, Thạnh Đông, Tân

Hiệp

28,0
42 Kênh Cái Sắn xã Thạnh Lộc, Châu Thành, Tân Hiệp, Mỹ Thới, Phú Hòa 37,8
43 Kênh KH1 xã Thạnh Lộc, Tân Hiệp, Thạnh Đông 35,6
44 Kênh Chưng Bầu xã Châu Thành, Giồng Riềng, Thạnh Đông, Tân Hiệp 30,0
45 Kênh KH3 xã Giồng Riềng, Thạnh Hưng 28,2
46 Kênh Thốt Nốt xã Thạnh Hưng 17,0
47 Kênh Bến Nhất - Giồng Riềng xã Long Thạnh, Giồng Riềng 11,0
48 Kênh Xáng Thị Đội xã Thạnh Hưng 12,8
49 Kênh Ô Môn xã Hòa Hưng, Hòa Thuận, Vĩnh Hòa Hưng 22,5
50 Kênh KH8 xã Hòa Hưng, Hòa Thuận, Vĩnh Hòa Hưng 7,0
Số TT

Tên công trình

Địa điểm (xã, phường) Chiều dài (km)
51 Kênh KH9 xã Hòa Hưng, Vĩnh Hòa Hưng 18,0
52 Kênh Đường Xuồng Thuỷ Liễu xã Long Thạnh, Định Hòa 11,0
53 Kênh KH5 xã Định Hòa, Long Thạnh, Ngọc Chúc, Thạnh Hưng 38,6
54 Kênh KH6 xã Gò Quao, Long Thạnh, Ngọc Chúc, Thạnh Hưng 36,0
55 Kênh KH7 xã Hòa Thuận, Hòa Hưng, Ngọc Chúc 22,0
56 Kênh Thứ Nhất xã Tây Yên 11,9
57 Kênh Thứ 2 xã Tây Yên 11,4
58 Kênh Thứ 3 xã Tây Yên 12,0
59 Kênh Thứ 4 xã Đông Thái, Tây Yên 11,0
60 Kênh Thứ 5 xã Đông Thái 11,8
61 Kênh Thứ 6 xã Đông Thái 12,8
62 Kênh Thứ 7 xã Đông Thái 10,5
63 Kênh Xẻo Quao xã Tân Thạnh, Đông Thái 13,0
64 Kênh Xẻo Bần xã Tân Thạnh 14,0
65 Kênh Thứ 8 xã Tân Thạnh 14,0
66 Kênh Thứ 9 xã Tân Thạnh 14,5
67 Kênh Xẻo Nhàu xã Tân Thạnh 11,8
68 Kênh Thứ 10 xã Đông Hưng 12,8
69 Kênh Chủ Vàng Đông Hưng 9,7
70 Kênh 10 Thân Đông Hưng 11,0
71 Kênh Kim Quy Vân Khánh 17,0
72 Kênh Đê bao ngoài U Minh Thượng 60,0
73 Kênh Xẻo Cạn U Minh Thượng 10,0
74 Kênh Làng Thứ 7 Đông Thái, Tân Thạnh, Đông Hòa, U Minh Thượng, Vĩnh Thuận 54,5
75 Kênh Xáng Chắc Băng Vĩnh Bình, Vĩnh Thuận, Vĩnh Phong 8,0
76 Kênh Cạnh Đền Vĩnh Phong 5,5
77 Kênh Vĩnh Tế

Châu Đốc, Vĩnh Tế, Thới Sơn, Tịnh Biên, Ba Chúc, Vĩnh Gia, Giang Thành, Vĩnh

Điều

66,59
78 Kênh Trà Sư Thới Sơn, An Cư, Chi Lăng, Núi Cấm 25,7
79 Kênh Mặc Cần Dưng Núi Cấm, Cô Tô, Vĩnh An, Vĩnh Hanh, Cần Đăng, Bình Hòa 39,9
80 Kênh Núi Chóc - Năng Gù xã Bình Mỹ, Cần Đăng, Vĩnh Hanh, Định Mỹ, Tây Phú, Thoại Sơn, Óc Eo 39,5
81 Kênh 10 Châu Phú Vĩnh Thạnh Trung, Châu Phú, Thạnh Mỹ Tây, Cô Tô 38,9
82 Kênh Tròn (Đòn Dông) Mỹ Thới, Phú Hòa, Vĩnh Trạch 19,0
83 Kênh Xáng Long Phú, Tân An, Châu Phong, Vĩnh Hậu 11,1
Số TT

Tên công trình

Địa điểm (xã, phường) Chiều dài (km)
84 Kênh Cần Thảo Mỹ Đức, Vĩnh Thạnh Trunghạnh Mỹ Tây, Chi Lăng 21,4
85 Kênh Đào Châu Đốc, xã Vĩnh tế, Mỹ Đức, Thạnh Mỹ Tây, Thới Sơn, An Cư 17,0
86 Xép KaTamBong Châu Đốc, xã Mỹ Đức, Vĩnh Thạnh Trung 9,5
87 Kênh Bảy Xã Vĩnh Xương, Tân an, Phú Hữu, Vĩnh Hậu 12,8
88 Kênh Nhánh Đông Vĩnh Xương 3,4
89 Kênh Vĩnh An Long Phú, Châu Phong 10,2
90 Kênh Cà Mau Chợ Mới, Nhơn Mỹ 15,0
91 Kênh Long An Long Kiến, Hội An 12,0
92 Kênh Mới Cù Lao Giêng 9,6
93 Kênh Long Điền A, B Chợ Mới, Long Điền 10,7
94 Kênh Mới - Tri Tôn Ba Chúc, Vĩnh Gia, Ô Lâm 21,0
95 Kênh Chắc Cà Đao An Châu 13,1
96 Kênh Mặc Cần Dện Lớn Phú Hoà, Vĩnh Trạch 9,5

97

Kênh Ranh An Giang - Kiên Giang Vĩnh Gia, Ô Lâm, Cô Tô, Óc Eo, Thoại Sơn, Tân Hội, Mỹ Thuận, Sơn Kiên, Hòn Đất, Bình Sơn, Bình Giang, Vĩnh Điều

63,1

98

Kênh Ranh An Giang - Cần Thơ

Mỹ Thới, Phú Hoà, Vĩnh Trạch, Định Mỹ, Thoại Sơn, Tân Hội, Mỹ Thuận, Hòa

Hưng, Thạnh Hưng, Hòa Thuận

73,7

99 Kênh Cái Tàu Thượng Hội An 10,3
100 Kênh Lấp Vò Hội An 5,0
101 Kênh Cầu Bồn (Tha La) Vĩnh Tế, Thạnh Mỹ Tây, Thới Sơn, An Cư, Chi Lăng, Núi Cấm 27,6
102 Kênh Ngang Huệ Đức An Châu, Vĩnh Hanh, Vĩnh An, Định Mỹ, Tây Phú 26,0
103

Kênh ranh Thoại Sơn - Long

Xuyên

Phú Hoà, Long Xuyên, Mỹ Thới 10,7
104 Kênh ranh Tri Tôn - Châu Thành, Thoại Sơn Cô Tô, Vĩnh An, Tây Phú, Óc Eo 19,6
105 Kênh Km5 Tân Châu, Phú Lâm 5,8
106 Kênh 26/3 Châu Phong, Hoà Lạc 8,5
107 Kênh Nhánh Tây Phú Hữu, Vĩnh Xương 6,2
108 Rạch Cỏ Lau Phú Hữu, Vĩnh Xương 7,4
109 Kênh 7

Vĩnh Tế, Thạnh Mỹ Tây, Châu Phú, Bình

Mỹ

30,0
110 Kênh 13

Thạnh Mỹ Tây, Châu Phú, Bình Mỹ, Vĩnh

An

19,7
111 Kênh Cầu 15 Chi Lăng, Núi Cấm, Tri Tôn, Cô Tô 20,8
112 Kênh Làng Cô Tô, Vĩnh An, Vĩnh Hanh, Cần Đăng 20,5
Số TT

Tên công trình

Địa điểm (xã, phường) Chiều dài (km)
113 Kênh Bốn Tổng

Long Xuyên, Mỹ Thới, Phú Hoà, Vĩnh

Trạch

25,0
114 Kênh Ba Thê Mới Cô Tô, Óc Eo, Thoại Sơn 28,4
115 Kênh Thần Nông Châu Phong, Long Phú, Phú Lâm, Chợ Vàm, An Phú, Phú Tân 22,6
116 Kênh 10 (kênh Vĩnh Tế - kênh Vĩnh Tre) Vĩnh Tế, Thạnh Mỹ Tây 18,5
TỔNG CỘNG   2.202,5

III. HỒ CHỨA NƯỚC

Số TT Tên công trình Địa điểm
1 Dương Đông đặc khu Phú Quốc
2 Vân Khánh Đông xã Đông Hưng
3 Bãi Nhà đặc khu Kiên Hải
4 Bãi Cây Mến đặc khu Kiên Hải
5 Nam Du (Bể chứa nước đảo Hòn Ngang) đặc khu Kiên Hải
6 Soài So xã Tri Tôn
7 Ô Tà Sóc xã Ô Lâm
8 Ô Thum xã Ô Lâm
9 Soài Chék xã Tri Tôn
10 Núi Dài 2 xã Ba Chúc
11 Ô Tức Sa xã An Cư
12 Thủy Liêm 1 xã Núi Cấm
13 Thanh Long xã Núi Cấm
14 Tà Lọt xã Núi Cấm
15 Cô Tô xã Cô Tô

IV. TRẠM BƠM

Số TT Tên công trình Địa điểm
  Trạm bơm trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư
1 Trạm bơm kênh Tàu Lũy xã U Minh Thượng
2 Trạm bơm cống Kênh 3 xã U Minh Thượng
3 Trạm bơm cống Kênh 3B xã U Minh Thượng
4 Trạm bơm cống Kênh Lò Gạch xã U Minh Thượng
5 Trạm bơm cống Kênh 18 xã U Minh Thượng
6 Trạm bơm cống Kênh 9 xã U Minh Thượng
7 Trạm bơm cống Kênh 16 xã U Minh Thượng
8 Trạm bơm cống Kênh 14 xã U Minh Thượng
Mục lục Bấm để đi tới điều