vanban.org

Điều 22. Chỉ định nhà đầu tư nghiên cứu lập và thực hiện dự án — Quyết định 15/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2010
Hà Nội Ban hành 23/01/2009 Hiệu lực 07/02/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Chỉ định nhà đầu tư nghiên cứu lập và thực hiện dự án

1. UBND Thành phố chỉ định nhà đầu tư nghiên cứu lập và triển khai thực hiện dự án bằng văn bản chấp thuận của UBND Thành phố sau khi xem xét hồ sơ đề nghị chấp thuận của Nhà đầu tư.

2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận nghiên cứu lập và triển khai thực hiện dự án của nhà đầu tư: Nhà đầu tư gửi 08 bộ hồ sơ đến cơ quan đầu mối thẩm tra chấp thuận cho nhà đầu tư nghiên cứu lập dự án gồm các tài liệu sau:

a. Văn bản đề nghị chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập và thực hiện dự án của nhà đầu tư, trong đó ghi rõ tên dự án, địa điểm xây dựng, quy mô dự án, tiến độ thực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất, đề xuất phương thức giao hoặc cho thuê đất, các cam kết về: nộp tiền sử dụng đất hoặc thuê đất, mức hỗ trợ tiền cho ngân sách Thành phố và các đề xuất khác của nhà đầu tư (nếu có);

b. Bản sao quyết định định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác;

c. Thuyết minh về nội dung ý tưởng đầu tư gồm: tên dự án, địa điểm, mục tiêu, quy mô đầu tư; diện tích xây dựng (diện tích sử dụng, diện tích sàn), dự kiến vốn và nguồn vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án (tiến độ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng), nhu cầu sử dụng đất, hiệu quả sơ bộ về kinh tế xã hội của dự án;

d. Báo cáo năng lực tài chính (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm trước pháp luật) và tài liệu chứng minh khả năng nguồn vốn đầu tư cho dự án của nhà đầu tư: Báo cáo tài chính được kiểm toán hai năm gần nhất hoặc được cơ quan quản lý thuế xác nhận nghĩa vụ đóng góp thuế đối với Nhà nước; cam kết của các tổ chức tham gia góp vốn hoặc cho vay để đầu tư.

đ. Báo cáo về việc chấp hành pháp luật đất đai đối với phần diện tích đất đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (nhà đầu tư tự khai báo và chịu trách nhiệm về tính trung thực của báo cáo).

e. Tài liệu liên quan về đất đai, quy hoạch: Sơ đồ vị trí địa điểm xây dựng do nhà đầu tư đề xuất; các văn bản pháp lý liên quan về chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với trường hợp chuyển đối mục đích sử dụng đất hợp pháp của nhà đầu tư); các thông tin về quy hoạch, đất đai được cơ quan có thẩm quyền cung cấp; các thông tin khác liên quan đến dự án và đề xuất khác của nhà đầu tư (nếu có).

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ, thẩm tra lấy ý kiến của các cơ quan liên quan, xem xét trình UBND Thành phố chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận cho nhà đầu tư nghiên cứu lập và triển khai dự án đầu tư.

a. Nội dung thẩm tra:

a1. Tư cách hợp lệ của nhà đầu tư;

a2. Sự phù hợp của ý tưởng đầu tư dự án về quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đầu tư có điều kiện và lĩnh vực cấm đầu tư theo quy định;

a3. Năng lực tài chính của nhà đầu tư: nguồn vốn chủ sở hữu (không nhỏ hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án do nhà đầu tư đề xuất); khả năng huy động vốn của nhà đầu tư để thực hiện theo tiến độ của dự án;

a4. Phương thức giao hoặc cho thuê đất, đơn giá tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, suất đầu tư hoàn trả kinh phí đã đầu tư cơ sở hạ tầng khu đất (nếu có).

b. Thời gian thẩm tra và chấp thuận cho nhà đầu tư nghiên cứu lập dự án đầu tư tại địa điểm xác định trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

c. Văn bản chấp thuận cho nhà đầu tư nghiên cứu lập và triển khai dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu: Tên Nhà đầu tư, địa điểm nghiên cứu lập dự án, quy mô sử dụng đất dự kiến, phương thức, thời hạn, đơn giá thu tiền sử dụng đất hoặc giá thuê đất, hiệu lực của văn bản.

Thời hạn có hiệu lực của văn bản chấp thuận không quá 12 tháng kể từ ngày ký văn bản đến khi có quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền theo quy định. Trường hợp quá thời gian quy định, do nguyên nhân khách quan, nhà đầu tư phải báo cáo giải trình rõ lý do và đề nghị UBND Thành phố gia hạn hiệu lực văn bản chấp thuận.

4. Đối với các trường hợp chỉ định nhà đầu tư Nhà đầu tư đề xuất địa điểm đầu tư dự án có quy mô vốn đầu tư lớn, dự án áp dụng công nghệ cao, dự án có yêu cầu triển khai đáp ứng yêu cầu về tiến độ của Thành phố quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 3 bản Quy định này, việc thẩm tra theo các nội dung tại Khoản 3 Điều này hoặc được xem xét theo quy định riêng của UBND Thành phố cho từng loại hình dự án.