vanban.org

Điều 18. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu — Quyết định 15/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2010
Hà Nội Ban hành 23/01/2009 Hiệu lực 07/02/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu

Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu được phê duyệt trong hồ sơ mời thầu cụ thể cho từng dự án. Việc đánh giá, xếp hạng các nhà đầu tư dựa trên các tiêu chí sau:

1. Tiêu chuẩn về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu: Các hồ sơ dự thầu hợp lệ khi đảm bảo đáp ứng tất cả các điều kiện dưới đây:

a. Tư cách pháp lý của nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

b. Đơn dự thầu: Đơn dự thầu phải được điền đầy đủ và có chữ ký của người đại diện hợp pháp của nhà đầu tư dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Đối với liên danh dự thầu, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký, trừ trường hợp trong văn bản thỏa thuận liên danh có quy định các thành viên còn lại ủy quyền cho thành viên đại diện liên danh ký đơn dự thầu.

c. Hồ sơ dự thầu đảm bảo thành phần và tính pháp lý theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu được duyệt.

d. Đối với các dự án có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì giá bỏ thầu tiền sử dụng hoặc tiền thuê 1m2 đất không được thấp hơn giá sàn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được duyệt.

đ. Có báo cáo về việc chấp hành tốt pháp luật đất đai đối với phần diện tích đất đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (nhà đầu tư tự khai báo và chịu trách nhiệm về tính trung thực của báo cáo).

2. Tiêu chuẩn đánh giá về ý tưởng đầu tư dự án, năng lực tài chính, kinh nghiệm của nhà đầu tư theo thang điểm 100 chi tiết cho từng tiêu chí đánh giá:

a. Ý tưởng đầu tư dự án của nhà đầu tư (40 điểm): Đánh giá qua tiêu chí mục tiêu, quy mô dự án phù hợp với quy hoạch được duyệt; suất đầu tư/m2 đất; tiến độ xây dựng và hiệu quả kinh tế xã hội của dự án.

b. Năng lực tài chính (40 điểm): Được đánh giá qua tiêu chí quy mô nguồn vốn thuộc sở hữu tối thiểu không nhỏ hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án theo khái toán (các dự án khu đô thị mới, khái toán tổng mức đầu tư được xác định theo quy định tại Thông tư số: 04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng) được xác định trong hồ sơ mời thầu; khả năng huy động vốn của Nhà đầu tư (kèm theo tài liệu chứng minh: Báo cáo tài chính được kiểm toán hai năm gần nhất hoặc được cơ quan quản lý thuế xác nhận nghĩa vụ đóng góp thuế đối với Nhà nước; cam kết của các tổ chức tham gia góp vốn hoặc cho vay để đầu tư).

c. Kinh nghiệm đầu tư, kinh doanh các dự án tương tự (20 điểm).

3. Tiêu chuẩn đánh giá về cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính:

a. Đối với các dự án có thu tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất: Đánh giá thông qua tiêu chí nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất và mức tiền hỗ trợ cho ngân sách Thành phố để đầu tư xây dựng hạ tầng (nếu có).

b. Đối với dự án thuộc diện miễn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất: Ưu tiên nhà đầu tư cam kết hỗ trợ tiền cho ngân sách Thành phố để đầu tư xây dựng hạ tầng (nếu có).