vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan kiểm tra. — Quyết định 15/2002/QĐ-BTS

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/02/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/02/2009 Thay thế: 130/2008/QĐ-BNN · 31/12/2008
Bộ Thuỷ sản Ban hành 17/05/2002 Hiệu lực 01/06/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 130/2008/QĐ-BNN Ban hành Quy chế kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thuỷ sản nuôi · 130/2008/QĐ-BNN
Quyết định số 15/2002/QĐ-BTS Về việc ban hành Quy chế Kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thủy sản nuôi. · 15/2002/QĐ-BTS
08/02/2009130/2008/QĐ-BNNThay thế Đang xem 01/06/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2002/QĐ-BTS › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan kiểm tra.

1. Hàng năm, lập kế hoạch kiểm soát dư lượng trình Bộ Thủy sản phê duyệt; tổ chức điều hành, định kỳ xem xét việc thực hiện kế hoạch và thông báo những nội dung bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với thực tế,

2. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ thẩm định các phòng kiểm nghiệm và chỉ định phòng kiểm nghiệm được ủy quyền phân tích dư lượng;

3. Xây dựng và ban hành thủ tục công nhận phòng kiểm nghiệm được ủy quyền. Thống nhất phương pháp phân tích dư lượng tại các phòng kiểm nghiệm được ủy quyền;

4. Thực hiện việc lấy mẫu thủy sản nuôi tại các địa phương không có cơ quan giám sát;

5. Định kỳ hàng tháng tiếp nhận vá xử lý kết quả phân tích dư lượng trong mẫu thủy sản nuôi từ các phòng kiểm nghiệm được ủy quyền; thông báo kết quả phân tích tới các cơ quan có liên quan. Khi kết quả phân tích cho thấy mức dư lượng vượt quá mức giới hạn cho phép, thông báo vùng cấm thu hoạch cùng với biện pháp xử lý tới Sở Thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý thủy sản, Cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, cơ quan giám sát và các doanh nghiệp chế biến thủy sản

6. Phối hợp với cơ quan chức năng ở địa phương xây dựng phương án xử lý khi có sự cố về môi trường vùng nuôi;

7. Xây dựng và ban hành biểu mẫu Tờ khai xuất xứ thủy sản nuôi, tài liệu kỹ thuật hướng dẫn phương pháp lấy máu, bảo quản và vận chuyển mẫu thủy sản nuôi và các tài liệu kỹ thuật khác có liên quan;

8. Chủ trì, phối hợp tổ chức các lớp tập huấn hướng dẫn Quy chế Kiểm soát dư lượng để có sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất từ Trung ương đến địa phương; phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương vá cơ quan giám nát tổ chức tập huấn hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thủy sản thực hiện các tiêu chuẩn quy tình, quy phạm về kiểm soát dư lượng trong thủy sản nuôi;

9. Báo cáo định ký 3 tháng, 1 năm hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của Bộ Thủy sản về kết quả hoạt động kiểm soát dư lượng trong động vật thủy sản nuôi và các thông tin khác có liên quan;

10. Hàng năm, xây dựng dự trù kinh phí trình Bộ phê duyệt và phân bổ kinh phí cho các đơn vị liên quan đến kiểm soát dư lượng (nêu tại Điều 4);

11. Yêu cầu các cơ quan giám sát định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất cung cấp các thông tin liên quan đến tình hình nuôi thủy sản và kiểm soát dư lượng tại địa phương.