vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của cơ sở nuôi thủy sản thương phẩm. — Quyết định 15/2002/QĐ-BTS

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/02/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/02/2009 Thay thế: 130/2008/QĐ-BNN · 31/12/2008
Bộ Thuỷ sản Ban hành 17/05/2002 Hiệu lực 01/06/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 130/2008/QĐ-BNN Ban hành Quy chế kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thuỷ sản nuôi · 130/2008/QĐ-BNN
Quyết định số 15/2002/QĐ-BTS Về việc ban hành Quy chế Kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thủy sản nuôi. · 15/2002/QĐ-BTS
08/02/2009130/2008/QĐ-BNNThay thế Đang xem 01/06/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2002/QĐ-BTS › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của cơ sở nuôi thủy sản thương phẩm.

1. Cơ sở nuôi thủy sản thương phẩm phải đảm bảo:

a) Không sử dụng hóa chất, thuốc thú y, thuốc kích thích tăng trưởng bị cấm sử dụng theo quy định của Bộ Y tế và Bộ Thủy sản.

b) Nếu dùng các chất được phép sử dụng phải dùng đúng liều và thời gian ngừng sử dụng trước khi thu hoạch theo quy định để đảm bảo dư lượng chất đó trong thủy sản không vượt quá mức cho phép.

c) Có biện pháp phòng ngừa nguy cơ nhiễm dư lượng cho thủy sản nuôi.

2. Thông báo với cơ quan giám sát vùng nuôi về chủng loại thủy sản nuôi, hình thức và diện tích nuôi (hoặc số lồng bè và thể tích mỗi lồng bè nuôi) thời điểm thu hoạch, thuốc thú y, hóa chất sử dụng nếu có và các thông tin cần thiết khác liên quan đến hoạt động kiểm soát dư lượng trong động vật thủy sản nuôi.

3. Không thu hoạch thủy sản nuôi từ các vùng bị cấm thu hoạch.

4. Chịu sự giám sát của cơ quan giám sát; tạo điều kiện cho cơ quan kiểm tra, cơ quan Giám sát thực hiện nhiệm vụ quy định trong Quy chế này. Cung cấp mẫu thủy sản để phân tích dư lượng theo kế hoạch đã được phê duyệt của cơ quan kiểm tra.

5. Điền đầy đủ, chính xác vào Tờ khai xuất xứ thủy sản nuôi và giao cho xí nghiệp chế biến, cơ sở thu mua khi xuất bán thủy sản.

6. Có hồ sơ ghi chép để có thể truy xuất được nguồn gốc lô nguyên liệu thủy sản khi phát hiện ra mẫu có dư lượng vượt quá giới hạn cho phép hoặc có các chất không cho phép có mặt trong thủy sản nuôi.