Điều 17. Trình duyệt kết quả chọn nhà thầu:
a. Trường hợp chỉ định thầu:
+ Bên mời thầu gửi hồ sơ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư (hoặc Phòng Kế hoạch và Đầu tư huyện, thành thị) đối với các Dự án do Chủ tịch UBND huyện (thành, thị) phê duyệt quyết định đầu tư theo quy định.
Hồ sơ gồm có:
- Tờ trình của cơ quan trực tiếp quản lý chủ đầu tư.
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền.
- Quyết định phê duyệt thiết kế tổng dự toán.
- Dự toán gói thầu (nếu có).
+ Sở (phòng) Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện quy định tại Mục C Điều 2 các quy định tại Điều 4 của Quyết định này và báo cáo kết quả kiểm tra với người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét quyết định chỉ định nhà thầu.
+ Bên mời thầu chỉ được thương thảo hợp đồng vơi một nhà thầu do người có thẩm quyền quyết định đầu tư chỉ định.
b. Trường hợp đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế:
Bên mời thầu gửi hai (02) bộ hồ sơ trình duyệt kết quả đấu thầu lên người có thẩm quyền phê duyệt thông qua tổ chức thẩm định được quy định như sau:
- Gói thầu do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt (kể cả những gói thầu quy định phải báo cáo với Thủ tướng Chính phủ) bên mời thầu phải gửi 2 bộ hồ sơ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định. Thời gian thẩm định quy định không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định và báo cáo kết quả đấu thầu (do bên mời thầu trình) và dự thảo phê duyệt trình UBND tỉnh (qua văn phòng UBND tỉnh) và nhận xét kết quả chậm nhất sau bảy (07) ngày kể từ ngày văn phòng UBND tỉnh nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Gói thầu do Chủ tịch UBND các huyện, thành thị, thị xã phê duyệt, bên mời thầu gửi hai bộ hồ sơ trình duyệt kết quả đấu thầu đến phòng kế hoạch và đầu tư huyện (thành, thị), phòng kế hoạch và đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định, thời gian thẩm định không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, lập báo cáo kết quả thẩm định, dự thảo quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu trình Chủ tịch UBND huyện (thành, thị) qua văn phòng UBND huyện (thành, thị) và nhận kết quả chậm nhất sau năm (05) ngày.
- Các gói thầu của các dự án liên doanh hoặc các hợp tác kinh doanh, các dự án đầu tư không sử dụng vốn Nhà nước, việc phê duyệt kết quả đấu thầu thực hiện theo Mục 4 và 5 Điều 43 Quy chế đấu thầu và Khoản 4 Mục VIII phần thứ hai thông tư liên bộ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng, Bộ Thương mại số 02/TTLB ngày 25/02/1997.