Điều 8. Trình tự giải quyết tranh chấp đất đai
1. UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) nhận được đơn về tranh chấp đất đai phải tổ chức hoà giải giữa các bên tranh chấp.
a) Việc hoà giải được thực hiện trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn tranh chấp.
b) Việc hoà giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên tranh chấp và có xác nhận hòa giải thành hoặc hoà giải không thành của UBND cấp xã.
c) Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai được gửi cho các bên đương sự và lưu vào hồ sơ vụ việc tại UBND cấp xã.
d) Trong thời hạn năm (05) ngày kể từ ngày tổ chức hoà giải, căn cứ vào kết quả hoà giải, Chủ tịch UBND cấp xã có văn bản báo cáo UBND cấp huyện hoặc hướng dẫn các bên tranh chấp khởi kiện ra Toà án.
đ) Trường hợp hoà giải thành:
Đối với trường hợp hòa giải thành, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, nếu các bên tranh chấp không có ý kiến khác thì Chủ tịch UBND cấp xã báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định công nhận hòa giải thành theo nội dung biên bản hòa giải thành.
Đối với trường hợp hoà giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, chủ sử dụng đất thì UBND xã, phường, thị trấn gửi biên bản hoà giải thành đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.
Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình UBND cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
e) Trường hợp hoà giải không thành:
Đối với các trường hợp có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất, nếu một hoặc các bên tranh chấp không nhất trí với nội dung mà UBND cấp xã đã hòa giải, thì UBND cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn đương sự gửi đơn đến Toà án giải quyết.
Đối với các trường hợp không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì UBND cấp xã hướng dẫn đương sự gửi đơn đến UBND huyện, thành phố để được giải quyết. Đồng thời, UBND cấp xã có văn bản báo cáo UBND huyện, thành phố kèm biên bản hoà giải không thành.
2. Chủ tịch UBND huyện, thành phố giải quyết tranh chấp thuộc thẩm quyền được quy định tại Khoản 1, Điều 3 của Quy định này; trường hợp các bên tranh chấp không đồng ý với quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND huyện, thành phố thì có quyền gửi đơn đến Chủ tịch UBND tỉnh để được giải quyết theo quy định của pháp luật về đất đai; quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND tỉnh là quyết định giải quyết cuối cùng.
3. Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết tranh chấp thuộc thẩm quyền được quy định tại Khoản 2, Điều 3 của Quy định này; trường hợp các bên tranh chấp không đồng ý với quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh thì có quyền gửi đơn đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường để được giải quyết theo quy định của Luật Đất đai; quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường là quyết định giải quyết cuối cùng.
4. Tất cả các vụ việc tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh, các cơ quan được giao thụ lý trong quá trình thẩm tra, xác minh đều phải tiến hành hòa giải. Nếu hòa giải thành thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp không có ý kiến khác thì cơ quan thụ lý tham mưu cho cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định công nhận hòa giải thành theo nội dung biên bản đã lập.