vanban.org

Điều 11. Thời hạn, thời hiệu khiếu nại, giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính trong quản lý đất đai — Quyết định 1490/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/08/2016 Thay thế: 51/2016/QĐ-UBND · 09/08/2016
Thừa Thiên Huế Ban hành 29/06/2007 Hiệu lực 09/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh · 51/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 1490/2007/QĐ-UBND Quy định về thẩm quyền, trình tự giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh · 1490/2007/QĐ-UBND
19/08/201651/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/07/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1490/2007/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thời hạn, thời hiệu khiếu nại, giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính trong quản lý đất đai

1. Cấp huyện, thành phố:

a) Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày UBND cấp huyện có quyết định hành chính trong quản lý đất đai hoặc cán bộ, công chức thuộc UBND cấp xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND huyện, thành phố có hành vi hành chính trong khi giải quyết công việc về quản lý đất đai mà người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không đồng ý thì có quyền gửi đơn đến UBND huyện, thành phố để được giải quyết.

b) Trong thời hạn không quá bốn mươi lăm (45) ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND huyện, thành phố mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết đó thì có quyền khởi kiện ra Toà án nhân dân hoặc khiếu nại đến Chủ tịch UBND tỉnh. Trường hợp khiếu nại đến Chủ tịch UBND tỉnh, thì quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND tỉnh là quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng.

c) Chủ tịch UBND huyện, thành phố giải quyết khiếu nại về quyết định hành chính, hành vi hành chính trong quản lý đất đai là 30 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp, vụ việc ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết không quá 45 ngày; đối với vụ việc phức tạp mà ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý giải quyết.

d) Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND huyện, thành phố và quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng của Chủ tịch UBND tỉnh phải được công bố công khai theo quy định hiện hành của pháp luật và gửi cho người khiếu nại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

2. Cấp tỉnh:

a) Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND tỉnh có quyết định hành chính trong quản lý đất đai hoặc cán bộ, công chức của Sở Tài nguyên và Môi trường có hành vi hành chính trong giải quyết công việc về quản lý đất đai mà người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không đồng ý thì có quyền gửi đơn đến Chủ tịch UBND tỉnh để khiếu nại. Thời hạn giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND tỉnh là 30 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp, vụ việc ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết không quá 45 ngày; đối với vụ việc phức tạp mà ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý giải quyết.

b) Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND tỉnh phải được công bố công khai theo quy định hiện hành của pháp luật và gửi cho người khiếu nại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

c) Trong thời hạn không quá bốn mươi lăm (45) ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết đó thì có quyền khởi kiện tại Toà án nhân dân.