vanban.org

Điều 9. Tạm ứng vốn — Quyết định 149/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Tây Ninh Ban hành 09/10/2026 Hiệu lực 20/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 149/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tạm ứng vốn

1. Việc tạm ứng vốn thực hiện theo Nghị định số 254/2025/NĐ-CP, hợp đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ và quy định của pháp luật có liên quan; mức tạm ứng phải phù hợp nhu cầu thực hiện, tiến độ thi công, hình thức hỗ trợ, định mức hỗ trợ, khả năng quản lý của cộng đồng dân cư, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và thu hồi tạm ứng đúng quy định.

2. Hồ sơ đề nghị tạm ứng gửi cơ quan thanh toán thực hiện theo quy định của Nghị định số 254/2025/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp được miễn bảo lãnh tạm ứng theo quy định thì hợp đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ phải thể hiện căn cứ miễn bảo lãnh; trường hợp pháp luật yêu cầu bảo lãnh tạm ứng thì chủ đầu tư đề nghị tạm ứng sau khi có bảo lãnh tạm ứng hợp lệ.

3. Chủ đầu tư, Ban phát triển ấp, khu phố, tổ dân phố hoặc tổ chức tương đương, người đại diện cộng đồng dân cư có trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn tạm ứng đúng nội dung, mục đích, đối tượng; thu hồi tạm ứng khi thanh toán khối lượng hoàn thành theo tỷ lệ, thời điểm và điều kiện quy định tại hợp đồng, văn bản giao nhiệm vụ và Nghị định số 254/2025/NĐ-CP.

4. Không thực hiện tạm ứng đối với phần khối lượng, nội dung không có trong quyết định phê duyệt đầu tư, không có trong kế hoạch vốn được giao hoặc không thuộc phạm vi hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.