Điều 13. Quyết toán vốn đầu tư dự án
1. Dự án sau khi hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng hoặc dừng thực hiện theo văn bản cho phép dừng thực hiện của người có thẩm quyền quyết định đầu tư phải lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án, thẩm tra và phê duyệt quyết toán theo quy định của Nghị định số 193/2026/NĐ-CP, Thông tư số 73/2026/TT-BTC; đối với nội dung đặc thù của chương trình mục tiêu quốc gia thì thực hiện theo Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
2. Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án phải phản ánh đầy đủ: giá trị vốn ngân sách nhà nước đã tạm ứng, thanh toán, thu hồi tạm ứng; giá trị hiện vật được hỗ trợ; giá trị đóng góp của tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư và nguồn vốn hợp pháp khác; công nợ phải thu, phải trả; giá trị tài sản hình thành sau đầu tư; tình hình bàn giao, quản lý, sử dụng công trình và hồ sơ bảo trì công trình; đồng thời lập, sử dụng mẫu biểu theo Thông tư số 73/2026/TT-BTC.
3. Thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án thực hiện theo Nghị định số 193/2026/NĐ-CP và pháp luật có liên quan. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ đầu tư phát sinh khó khăn, vướng mắc về trình tự, hồ sơ, biểu mẫu, thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán thì kịp thời có văn bản đề nghị cơ quan chuyên môn theo lĩnh vực quản lý hướng dẫn, hỗ trợ theo chức năng, nhiệm vụ.
4. Sau khi quyết toán vốn đầu tư dự án được phê duyệt, chủ đầu tư có trách nhiệm xử lý công nợ, tất toán tài khoản dự án, bàn giao hồ sơ hoàn thành, hồ sơ quản lý tài sản, hồ sơ bảo trì công trình và lưu trữ hồ sơ theo quy định.