vanban.org

Điều 7. Quy định liên quan — Quyết định 149/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hưng Yên Ban hành 31/12/2025 Hiệu lực 10/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 149/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và mức hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 149/2025/QĐ-UBND
10/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND Quy định đơn giá và mức bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác khi Nhà nước thu hồi đất không thể di chuyển được; mức hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 03/2025/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 149/2025/QĐ-UBND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quy định liên quan

1. Đối với loại cây trồng, vật nuôi chưa có trong quy định này thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận dụng đơn giá bồi thường của các loại cây trồng, vật nuôi tương đương để tính bồi thường.

Trường hợp không có loại cây trồng, vật nuôi tương đương thì khảo sát thực tế xây dựng phương án bồi thường thỏa thuận với Sở Nông nghiệp và Môi trường trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Mật độ cây trồng, vật nuôi là thủy sản để áp dụng tính mức bồi thường là mật độ quy định tại các phụ lục kèm theo Quyết định này. Trường hợp cây trồng, vật nuôi là thủy sản không có quy định mật độ tại các phụ lục kèm theo Quyết định này, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

3. Cách đo đường kính thân, đường kính tán, chiều cao của cây

Đối với cây lâu năm giá trị từng loại cây được xác định chủ yếu bằng đường kính thân, đường kính tán và chiều cao đối với cây sinh trưởng bình thường theo nguyên tắc:

a) Đường kính thân cây được đo tại vị trí thân ổn định trên mặt đất ít nhất 20 cm. Đối với cây một gốc có nhiều nhánh thì lấy nhánh có đường kính thân lớn nhất để tính cho cây đó.

b) Chiều cao cây được tính từ mặt đất ở vị trí thân chính đến chạc đôi, chạc ba cao nhất. Đối với cây có chạc lá là bẹ như dừa, cau thì độ cao cây tính từ mặt đất đến bẹ gần nhất.

c) Đường kính tán cây (ĐK tán) được xác định theo hình chiếu thẳng và vuông góc với mặt đất của vòng tròn tán lá cây.