vanban.org

Điều 3. Trách nhiệm của doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử: — Quyết định 149/2005/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/07/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2009 Sửa đổi, bổ sung: 103/2009/QĐ-TTg · 12/08/2009
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 20/06/2005 Hiệu lực 12/07/2005 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg Về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử · 149/2005/QĐ-TTg
01/10/2009103/2009/QĐ-TTgSửa đổi Hiện hành 12/07/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 149/2005/QĐ-TTg › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Trách nhiệm của doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử:

Sửa đổi bởi 103/2009/QĐ-TTg · hiệu lực 01/10/2009
Sửa đổi bởi 103/2009/QĐ-TTg · hiệu lực 01/10/2009

1. Quyền của doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan điện tử:

Sửa đổi bởi 103/2009/QĐ-TTg · hiệu lực 01/10/2009

a) Được cơ quan Hải quan hỗ trợ đào tạo, cung cấp phần mềm khai báo hải quan điện tử và tư vấn trực tiếp miễn phí;

Sửa đổi bởi 103/2009/QĐ-TTg · hiệu lực 01/10/2009

b) Được sử dụng chứng từ điện tử hoặc ở dạng điện tử chuyển đổi từ chứng từ giấy kèm theo tờ khai hải quan điện tử trong hồ sơ hải quan để cơ quan Hải quan kiểm tra theo yêu cầu;

Sửa đổi bởi 103/2009/QĐ-TTg · hiệu lực 01/10/2009

c) Được ưu tiên thực hiện trước so với trường hợp đăng ký hồ sơ hải quan bằng giấy trong trường hợp cơ quan Hải quan xác định phải kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa;

Sửa đổi bởi 103/2009/QĐ-TTg · hiệu lực 01/10/2009

d) Được thông quan hoặc giải phóng hàng trên cơ sở tờ khai điện tử mà không phải xuất trình hoặc nộp các chứng từ kèm theo tờ khai trong hồ sơ hải quan đối với những lô hàng thuộc diện được miễn kiểm tra hồ sơ hải quan và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa;

Chỉ phải nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có liên quan đến nội dung cơ quan Hải quan yêu cầu kiểm tra đối với những lô hàng thuộc diện phải kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa;

Sửa đổi bởi 103/2009/QĐ-TTg · hiệu lực 01/10/2009

đ) Được sử dụng chứng từ in ra từ hệ thống khai hải quan điện tử (có đóng dấu và chữ ký của đại diện doanh nghiệp) đối với lô hàng đã được cơ quan Hải quan chấp nhận thông quan hoặc giải phóng hàng hoặc đưa về bảo quản trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để làm chứng từ vận chuyển hàng hóa trên đường;

Sửa đổi bởi 103/2009/QĐ-TTg · hiệu lực 01/10/2009

e) Được lựa chọn hình thức nộp lệ phí làm thủ tục hải quan và các loại phí khác do cơ quan Hải quan thu hộ các hiệp hội, tổ chức cho từng tờ khai hải quan hoặc nộp gộp theo tháng;

Sửa đổi bởi 103/2009/QĐ-TTg · hiệu lực 01/10/2009

g) Được cơ quan Hải quan cung cấp thông tin về quá trình xử lý hồ sơ hải quan điện tử thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Sửa đổi bởi 103/2009/QĐ-TTg · hiệu lực 01/10/2009

2. Nghĩa vụ của doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan điện tử:

Sửa đổi bởi 103/2009/QĐ-TTg · hiệu lực 01/10/2009

a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng chứng từ in ra từ hệ thống khai hải quan điện tử;

Sửa đổi bởi 103/2009/QĐ-TTg · hiệu lực 01/10/2009

b) Thực hiện việc lưu giữ chứng từ hải quan (dạng điện tử, văn bản giấy) theo thời hạn quy định của Luật Hải quan, Luật Giao dịch điện tử và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; đảm bảo tính toàn vẹn về nội dung và hình thức của chứng từ hải quan được lưu giữ; xuất trình các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan khi có yêu cầu của cơ quan Hải quan.

Sửa đổi bởi 103/2009/QĐ-TTg · hiệu lực 01/10/2009

c) Sao chép và lưu giữ bản sao của chứng từ hải quan điện tử, kể cả khi di chuyển chứng từ hải quan điện tử tới một hệ thống máy tính khác hoặc nơi lưu giữ khác.