Điều 4. Nguồn vốn để bồi thường theo quy định tại Điều 3 Quyết định này bao gồm:
1. Ngân sách trung ương đảm bảo kinh phí chi trả tiền bồi thường với mức bình quân 5.000.000 đồng/ha (năm triệu đồng).
2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thu hồi đất của nông trường, lâm trường giao cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo phải đảm bảo phần kinh phí bằng nguồn ngân sách địa phương không thấp hơn 20% so với số vốn của ngân sách Trung ương đảm bảo.
3. Nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn.
4. Nguồn kinh phí bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất của nông trường, lâm trường theo quy định tại khoản 2 Điều này không nằm trong định mức hỗ trợ chung (5 triệu đồng/ha) của ngân sách trung ương theo quy định tại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số, đời sống khó khăn; do ngân sách địa phương bảo đảm. Đối với các tỉnh khó khăn, ngân sách địa phương không có khả năng cân đối nguồn để thực hiện bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất của nông trường, lâm trường theo quy định tại khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc nhu cầu kinh phí thực hiện, khả năng cân đối của ngân sách địa phương. Trên cơ sở báo cáo của các địa phương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho từng địa phương theo quy định của pháp luật. Việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán phần kinh phí hỗ trợ thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện