vanban.org

Điều 10. Tạm ngừng hoạt động tái xuất hàng hóa — Quyết định 1456/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/07/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 04/07/2014 Hiệu lực 14/07/2014 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 1456/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý hoạt động tái xuất hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gửi kho ngoại quan qua các cửa khẩu phụ, điểm thông quan trong khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Quảng Ninh · 1456/2014/QĐ-UBND
14/07/2014Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 616/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục hàng cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu qua Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Quảng Ninh · 616/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1456/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Tạm ngừng hoạt động tái xuất hàng hóa

1. Tạm ngừng hoạt động tái xuất hàng hóa của thương nhân qua các cửa khẩu phụ, điểm thông quan thuộc tỉnh Quảng Ninh trong thời gian 06 tháng kể từ ngày bị tạm ngừng nếu thương nhân vi phạm một trong các trường hợp sau:

a) Không chấp hành nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí của hàng tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, kho ngoại quan trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh với ngân sách nhà nước theo quy định.

b) Gian lận trong việc kê khai hồ sơ; số liệu báo cáo.

c) Trong thời gian 01 (một) năm kể từ ngày đầu tiên trong năm dương lịch (ngày 01 tháng 01 của năm) đến ngày cuối cùng trong năm (ngày 31 tháng 12 của năm) thương nhân thực hiện tái xuất hàng hóa không gửi 02 kỳ báo cáo định kỳ hàng tháng về Sở Công Thương theo quy định tại Điều 9 Quy chế này.

d) Khi xảy ra ách tắc tại khu vực biên giới, thương nhân không nghiêm túc chấp hành sự điều tiết, giải tỏa hàng hóa theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có chức năng, chính quyền địa phương biên giới.

2. Tạm ngừng trong thời gian 01 năm kể từ ngày bị tạm ngừng nếu bị xử phạt hành chính bằng hình thức phạt tiền đối với một trong các hành vi:

a) Buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới mà không phải là tội phạm.

b) Tạm nhập tái xuất hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép mà không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.

c) Kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập tái xuất hoặc tạm ngừng kinh doanh tạm nhập tái xuất.

d) Khai sai so với thực tế về tên hàng, chủng loại, số lượng, trọng lượng.

e) Di chuyển phương tiện vận tải chở hàng hóa, chuyển cửa khẩu không đúng tuyến đường, địa điểm, cửa khẩu, thời gian quy định hoặc đăng ký trong hồ sơ hải quan mà không có lý do xác đáng.

f) Tự ý phá niêm phong hải quan.

g) Không bảo quản nguyên trạng hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan hoặc hàng hóa được giao bảo quản theo quy định của pháp luật chờ hoàn thành việc thông quan.

h) Tự ý tiêu thụ hàng hóa được giao bảo quản chờ hoàn thành việc thông quan theo quy định.

i) Tạm nhập, tái xuất hàng hóa không đúng cửa khẩu theo quy định.

k) Vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đối với hàng hóa tái xuất.

l) Đã từng bị tạm ngừng theo Khoản 1 Điều này nhưng sau đó tiếp tục vi phạm.