vanban.org

Điều 8. Điều kiện chấp nhận đối với tài sản cầm cố — Quyết định 1452/2003/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/04/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 16/04/2009 Thay thế: 03/2009/TT-NHNN · 02/03/2009 Sửa đổi, bổ sung: 94/2004/QĐ-NHNN · 20/01/2004
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 03/11/2003 Hiệu lực 22/11/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 1452/2003/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng · 1452/2003/QĐ-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1452/2003/QĐ-NHNN › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Điều kiện chấp nhận đối với tài sản cầm cố

Giấy tờ có giá được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp nhận làm tài sản cầm cố khi có đủ các điều kiện sau:

1. Ngân hàng xin vay là người thụ hưởng (đối với giấy tờ có giá ghi danh), hoặc là người nắm giữ hợp pháp (đối với giấy tờ có giá vô danh);

2. Giấy tờ có giá quy định tại Điều 7 Quy chế này;

3. Được cầm cố, được thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với tư cách là người thứ ba theo quy định của pháp luật và cam kết của người thụ hưởng;

4. Trường hợp giấy tờ có giá được phát hành dưới hình thức ghi sổ phải có xác nhận và bảo đảm của tổ chức có trách nhiệm thanh toán đối với giấy tờ có giá đó về việc sẽ thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi ngân hàng xin vay (người thụ hưởng) không trả được nợ;

Khoản 5 Điều 8 đã bị bãi bỏ bởi 94/2004/QĐ-NHNN, hiệu lực từ 23/02/2004. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ