vanban.org

Điều 10. Chấp nhận tài sản cầm cố và chấp thuận cho vay cầm cố — Quyết định 1452/2003/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/04/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 16/04/2009 Thay thế: 03/2009/TT-NHNN · 02/03/2009 Sửa đổi, bổ sung: 94/2004/QĐ-NHNN · 20/01/2004
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 03/11/2003 Hiệu lực 22/11/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 1452/2003/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng · 1452/2003/QĐ-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1452/2003/QĐ-NHNN › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Chấp nhận tài sản cầm cố và chấp thuận cho vay cầm cố

1. Trường hợp ngân hàng xin vay đủ điều kiện quy định tại Điều 5 và tài sản cầm cố của ngân hàng xin vay đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8 Quy chế này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam căn cứ vào giá trị và thời hạn thanh toán của giấy tờ có giá được chấp nhận cầm cố để xác định giá trị tài sản cầm cố, thời hạn cầm cố và số tiền cho vay trên Bảng kê giấy tờ có giá được chấp nhận cầm cố để vay vốn tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (mẫu biểu 02/CC).

2. Trong thời hạn tối đa 2 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị cầm cố theo quy định tại Điều 9 Quy chế này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải thông báo cho ngân hàng xin vay việc chấp thuận (mẫu số 03/CC) hay không chấp thuận (mẫu số 04/CC) cho vay cầm cố.