Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Hậu Giang:
1. Chức năng:
Tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính về đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu, đăng ký - biến động về sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo cơ chế "một cửa"; quản lý hồ sơ địa chính và hệ thống thông tin đất đai; cung cấp thông tin đất đai. Tổ chức thực hiện dịch vụ hành chính công để giải quyết các công việc nhằm giảm bớt phiền hà cho các nhà đầu tư, tổ chức, cá nhân khi thực hiện các công việc liên quan đến đất đai.
2. Nhiệm vụ:
2.1 Thực hiện thủ tục hành chính về đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu, đăng ký biến động về sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo cơ chế "một cửa" đối với người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ mua nhà ở), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
2.2 Tổ chức việc khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính; lập bản đổ hiện trạng sử dụng đất.
2.3 Lập, chỉnh lý, cập nhật, quản lý toàn bộ hồ sơ địa chính gốc thuộc phạm vi tỉnh trên cơ sở tiếp nhận kết quả cấp hoặc chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường.
2.4 Lưu trữ các giấy tờ khác hình thành trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Khoản 2.1 Điều 2 Quyết định này.
2.5 Cung cấp bản sao hồ sơ địa chính từ hồ sơ địa chính gốc cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường và UBND xã, phường, thị trấn.
2.6 Gửi bản trích sao hồ sơ địa chính đã chỉnh lý, cập nhật cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường và UBND xã, phường, thị trấn để chỉnh lý bản sao hồ sơ địa chính; hướng dẫn và kiểm tra việc chỉnh lý bản sao hồ sơ địa chính.
2.7 Xây dựng, quản lý và phát triển hệ thống thông tin đất đai.
2.8 Cung cấp số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định mức thu đối với các loại thuế có liên quan đến đất đai đối với người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ mua nhà ở), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
2.9 Cung cấp số liệu địa chính cho Sở Tài nguyên và Môi trường để xác định mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trình UBND tỉnh trong trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.
2.10 Thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai.
2.11 Thực hiện việc cung cấp thông tin đất đai phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của các tổ chức, cá nhân.
2.12 Thu phí, lệ phí trong quản lý sử dụng đất đai nộp vào kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Thu tiền cung cấp thông tin đất đai theo quy định.
2.13 Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo tình hình hoạt động của Trung tâm cho Sở Tài nguyên và Môi trường và cấp có thẩm quyền.
2.14 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao.