vanban.org

Điều 6. Danh mục tài sản hàng hoá, dịch vụ do nhà nước định giá tại địa phương. — Quyết định 1447/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bắc Kạn Ban hành 16/07/2010 Hiệu lực 26/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số '07/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 07/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 35/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực giá thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn · 29/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 1447/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 1447/2010/QĐ-UBND
06/11/20102286/2010/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 26/07/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1447/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Danh mục tài sản hàng hoá, dịch vụ do nhà nước định giá tại địa phương.

1. Giá cụ thể các loại đất, đơn giá cho thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh.

2. Giá rừng, giá cho thuê các loại rừng.

3. Tài nguyên quan trọng khác.

4. Tài sản nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.

5. Giá bán nước sạch cho sinh hoạt, cho các mục đích sử dụng khác phù hợp với khung giá do Bộ Tài chính quy định.

6. Quy định các loại phí, lệ phí và chế độ thu nộp các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của HĐND cấp tỉnh.

7. Giá hàng hoá, dịch vụ sản xuất theo đơn đặt hàng, giao kế hoạch của Nhà nước thuộc ngân sách địa phương thực hiện theo phương thức lựa chọn nhà thầu là chỉ định thầu, tự thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và không qua hình thức đấu thầu.

8. Giá bán lẻ điện đối với nguồn điện do địa phương quản lý không thuộc mạng lưới điện quốc gia.

9. Giá thóc làm căn cứ thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, tính thuế nhà đất, giá các loại phương tiện ô tô, xe máy để tính lệ phí trước bạ theo quy định.

10. Giá cước vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng ô tô trên địa bàn tỉnh.

11. Giá bán báo của cơ quan Đảng bộ (báo tỉnh)

12. Giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; Giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư; đối tượng chính sách; giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước để làm văn phòng kinh doanh; giá cho thuê, thuê nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ.

13. Giá đo đạc lập bản đồ địa chính, giá sản phẩm địa chính.

14. Giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc; giá bồi thường tài sản là cây cối hoa mầu làm căn cứ lập phương án giá bồi thường và thẩm định bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất.

15. Ngoài những tài sản hàng hoá dịch vụ quy định từ Khoản 1 đến Khoản 14 nói trên, trong trường hợp cần thiết, Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh quyết định bổ sung giá một số loại hàng hoá dịch vụ quan trọng khác có tác động đến phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương nhằm ổn định giá, bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, của người tiêu dùng và lợi ích hợp pháp của nhà nước.