QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định phân công thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực giá thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số: 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;
Căn cứ Nghị định số: 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số: 38/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số: 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;
Căn cứ Thông tư số: 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ ;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số: 227/TTr-STC ngày 30 tháng 11 năm 2015; Báo cáo thẩm định số: 385/STP-BCTĐ ngày19 tháng 11 năm 2015 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công cho các cơ quan nhà nước, các đơn vị, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực giá J thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: Số 1447/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2010 về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Số: 2286/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2010 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số: 1447/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2010 về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 3. Phân công cơ quan nhà nước tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá
1. Sở Công Thương tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá đối với sửa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi.
2. Sở Y tế tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá đối với thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh thiết yếu sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
3. Sở Tài chính tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá đối với:
a) Xăng, dầu thành phẩm tiêu thụ nội địa ở nhiệt độ thực tế bao gồm: xăng động cơ (không bao gồm xăng máy bay), dầu hỏa, dầu diêzen, dầu mazut.
b) Điện bán lẻ.
c) Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).
d) Phân đạm urê; phân NPK.
đ) Thuốc bảo vệ thực vật, bao gồm: thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ.
e) Vắc-xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm.
g) Muối ăn.
h) Thóc, gạo tẻ thường.
i) Đường ăn, bao gồm đường trắng và đường tinh luyện.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều này trên địa bàn huyện.
5. Các sở, ngành, địa phương có thẩm quyền tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá có trách nhiệm gửi 01 bản đăng ký giá về Sở Tài chính để biết và cập nhật vào cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh; đồng thời, đăng tải công khai trên Trang thông tin điện tử của đơn vị: Danh sách tổ chức, cá nhân đăng ký giá; địa chỉ email, số điện thoại, số fax (nếu có).
6. Tổ chức, cá nhân là chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá (ký hợp đồng phân phối trực tiếp với nhà cung cấp và mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo giá do nhà cung cấp quyết định) không phải đăng ký giá nhưng có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản gửi Sở Tài chính, Sở quản lý ngành, ủy ban nhân dân các huyện tại địa phương nơi chi nhánh, đại lý đặt trụ sở chính về việc chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá; cung cấp thông tin về mức giá của nhà cung cấp cho Sở Tài chính, sở quản lý ngành, ủy ban nhân dân các huyện sau khi nhận được quyết định hoặc thông báo điều chỉnh giá của nhà cung cấp và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của việc cung cấp thông tin.