vanban.org

Điều 1. Giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước do Công ty TNHH MTV Quản lý và Kinh doanh nhà Hải Phòng được giao quản lý cho các tổ chức, cá nhân thuê làm cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn thành phố Hải phòng, cụ thể như sau: — Quyết định 1445/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Thay thế: 40/2017/QĐ-UBND · 22/12/2017
Hải Phòng Ban hành 01/07/2014 Hiệu lực 01/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND V/v ban hành giá thuê nhà đất thuộc sở hữu Nhà nước đối với các tổ chức cá nhân thuê làm cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 12/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND Ban hành giá thuê nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân thuê làm cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn thành phố · 40/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 1445/2014/QĐ-UBND Ban hành giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước giao cho Công ty TNHH MTV Quản lý Kinh doanh nhà Hải Phòng quản lý cho các tổ chức cá nhân thuê làm cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 1445/2014/QĐ-UBND
01/08/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 61/2006/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ · 61/2006/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1445/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước do Công ty TNHH MTV Quản lý và Kinh doanh nhà Hải Phòng được giao quản lý cho các tổ chức, cá nhân thuê làm cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn thành phố Hải phòng, cụ thể như sau:

1. Mức giá cho thuê nhà sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ:

     
A. Quỹ nhà thuê sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
STT Đường, phố, loại nhà Mức giá (chưa có thuế giá trị gia tăng)
A. Quỹ nhà thuê sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
  1- Mức I bao gồm: 1. Quang Trung 2. Trần Phú: Đoạn ngã tư Cầu Đất đến ngã 4 Điện Biên Phủ. 3. Lãn Ông. 4. Hoàng Văn Thụ: đoạn từ Nhà hát lớn đến Điện Biên Phủ 5. Trần Hưng Đạo: Đoạn từ Đinh Tiên Hàng đến Điện Biên Phủ 6. Điện Biên Phủ 7. Nguyễn Đức Cảnh: Đoạn từ Cầu Đất đến ngã tư Tam Kỳ 8. Tô Hiệu 9. Hai Bà Trưng 10. Cầu Đất 11. Lạch Tray: Đoạn từ ngã tư Thành đội đến cầu vượt Lạch Tray 12. Lương Khánh Thiện: Đoạn từ Cầu Đất đến ngã ba Trần Bình Trọng   80.000đ/m­2/tháng
  2. Mức II bao gồm: 1. Hoàng Văn Thụ: Đoạn từ Điện Biên Phủ đến cổng Cảng 2. Trần Phú: Ngã tư Điện Biên Phủ đến Cổng Cảng 4 3. Trần Hưng Đạo: Đoạn từ Điện Biên Phủ đến Hoàng Diệu 4. Phan Bội Châu 5. Trần Quang Khải 6. Đinh Tiên Hoàng 7. Lê Đại Hành 8. Minh Khai 9. Nguyễn Đức Cảnh: Đoạn từ ngã tư Tam Kỳ đến chân dốc cầu đường bộ Tam Bạc 10. Lương Khánh Thiện: Đoạn từ ngã 3 Trần Bình Trọng đến Ngã 6 11. Nguyễn Khuyến 12. Trần Nhật Duật 13. Phạm Ngũ Lão 14. Trần Bình Trọng   70.000đ/m2/tháng
  3. Mức III bao gồm: 1. Trạng Trình 2. Hoàng Ngân 3. Tôn Thất Thuyết 4. Nguyễn Thái Học 5. Bến Bính 6. Cù Chính Lan 7. Lý Thường Kiệt đoạn Điện Biên Phủ đến ngã 4 Lãn Ông 8. Nguyễn Tri Phương 9. Phan Chu Trinh 10. Phạm Hồng Thái 11. Hoàng Diệu 12. Hồ Xuân Hương 13. Lý Tự Trọng 14. Tam Bạc 15. Cát Cụt 16. Mê Linh 17. Lê Chân 18. Hồ Sen: Đoạn từ Tô Hiệu đến ngã 3 đi Chợ Con 19. Hàng Kênh: Đoạn từ Tô Hiệu đến Bốt Tròn 20. Tôn Đức Thắng: Đoạn từ ngã 4 An Dương đến cầu An Dương 21. Lê Lợi 22. Lạch Tray: Đoạn từ Cầu vượt Lạch Tray đến cuối đường 23. Đà Nẵng: Đoạn từ Ngã 6 đến Cầu Tre 24. Trần Nguyên Hãn   65.000đ/m2/tháng
  4. Mức IV bao gồm: 1. Lý Thường Kiệt: Từ ngã 4 Lãn Ông đến ngã 3 Phạm Hồng Thái 2. Ký Con 3. Bạch Đằng 4. Tôn Đản 5. Nguyễn Thượng Hiền 6. Kỳ Đồng 7. Phạm Bá Trực 8. Thất Khê 9. Đường Hà Nội: Từ Cầu Xi măng đến ngã 5 Thượng Lý 10. Hồ Sen: Đoạn từ ngã 3 đi Chợ con đến hết đường Hồ Sen 11. Chùa Hàng: Đoạn ngã 4 Tô Hiệu đến hết phố 12. Chợ Con 13. Dư Hàng 14. Đà Nẵng: Đoạn từ Cầu Tre đến hết địa phận quận Ngô Quyền 15. Lê Lai: Đoạn từ Ngã 6 đến Lê Thánh Tông 16. Lê Hồng Phong: Từ Ngã 5 đến đường Nguyễn Bỉnh Khiêm 17. Văn Cao 18. Chu Văn An 19. Lê Thánh Tông: đoạn từ Cổng Cảng đến hết địa phận quận Ngô Quyền 20. Nguyễn Trãi 21. Phạm Minh Đức 22. Phố Cấm: Đoạn từ Lê Lợi đến Nguyễn Hữu Tuệ 23. Máy Tơ   60.000 đ/m2/tháng
  5. Mức V bao gồm: Các tuyến đường phố còn lại 55.000đ/m2/tháng
B Quỹ nhà biệt thự  
  Diện tích chính 120.000 đ/m2/tháng
  Diện tích phụ 70.000 đ/m2/tháng
  Diện tích sân vườn 10.000 đ/m2/tháng

2. Các hệ số điều chỉnh áp dụng:

a) Giá cho thuê nhà trên là mức giá áp dụng cho tầng 1 của nhà nhiều tầng và nhà 1 tầng (K=1)

b) Các hệ số điều chỉnh như sau:

- Tầng 2: K=0,6

- Tầng 3: K=0,4

- Tầng 4: K= 0,2

- Tâng hầm, tầng lửng: K = 0,8

- Hệ số nhà trong ngõ bằng 50% giá thuê nhà mặt đường cùng đường phố theo địa chỉ hợp đồng thuê nhà.

- Nhà nằm ở vị trí ngã 3, ngã 4: tăng 10% mức giá quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này

- Hành lang hở, lối đi ra ngoài trời, lô gia, ban công giảm 50% mức giá quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này.

- Hệ số này áp dụng với nhà có chiều sâu <=15m. Với nhà có chiều sâu>=15m thì phần diện tích sau 15m áp dụng giảm giá 20% so với mức giá quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này.