vanban.org

Điều 5. Trình tự, thủ tục hồ sơ giao đất; cho thuê đất đối với trường hợp đất đã đư­ợc giải phóng mặt bằng hoặc không phải giải phóng mặt bằng (theo quy định tại Điều 125 Nghị định 181/2004/NĐ-CP). — Quyết định 1435/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/06/2010
Thanh Hóa Ban hành 30/05/2005 Hiệu lực 09/06/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1435/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trình tự, thủ tục hồ sơ giao đất; cho thuê đất đối với trường hợp đất đã đư­ợc giải phóng mặt bằng hoặc không phải giải phóng mặt bằng (theo quy định tại Điều 125 Nghị định 181/2004/NĐ-CP).

1. Hồ sơ giao đất, cho thuê đất theo khoản 1 Điều 4 Quy định này (Chủ đầu tư không phải nộp thêm, nếu hồ sơ không phải sửa đổi bổ sung).

2. Trình tự thực hiện hồ sơ giao đất, cho thuê đất:

2.1. Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi tr­ường thực hiện các công việc sau đây:

- Chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính đối với nơi chưa có bản đồ địa chính và gửi số liệu địa chính cho Cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính;

- Thẩm định hồ sơ địa chính, xác minh thực địa và nguồn gốc đất đai; lập hồ sơ báo cáo UBND tỉnh.

2.2. Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh xem xét, quyết định giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2.3. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định giao đất, cho thuê đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Sở Tài nguyên và Môi tr­ường có trách nhiệm ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được thuê đất; chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trư­ờng, UBND các xã, phường, thị trấn nơi có đất tổ chức bàn giao đất trên thực địa.