vanban.org

Điều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí — Quyết định 143/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2016 Thay thế: 56/2016/QĐ-UBND · 15/09/2016
Ninh Thuận Ban hành 13/05/2009 Hiệu lực 23/05/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 12/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 56/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 143/2009/QĐ-UBND về việc quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 143/2009/QĐ-UBND
25/09/201656/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/05/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 143/2009/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí

1. Cơ quan Công an trực tiếp thu lệ phí đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân được trích để lại 100% (một trăm phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thực thu được để chi phí cho công tác đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân, cụ thể như sau:

a) Cơ quan Công an thuộc địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm được trích lại 35% (ba mươi lăm phần trăm);

b) Cơ quan Công an các địa bàn còn lại được trích lại 70% (bảy mươi phần trăm);

c) Số còn lại nộp về Công an tỉnh để điều phối chung phục vụ công tác đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân.

2. Trường hợp số tiền được trích để lại không đảm bảo kinh phí phục vụ cho công tác đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân thì hằng năm căn cứ vào nhu cầu thực tế phục vụ công tác này, Công an tỉnh tổng hợp, lập dự toán báo cáo Bộ Công an và Ủy ban nhân dân tỉnh để được cấp bổ sung kinh phí từ ngân sách Nhà nước theo quy định.

3. Số tiền được trích để lại, cơ quan Công an sử dụng để chi phí cho công tác đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân, cụ thể như sau:

a) Chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân như in ấn hoặc mua biểu mẫu, sổ sách; mua sắm máy móc, vật tư;

b) Chi văn phòng phẩm, điện, nước, điện thoại, công tác phí, khen thưởng, bồi dưỡng làm ngoài giờ cho cán bộ trực tiếp làm công tác đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân;

c) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật phục vụ đến công tác đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân.

4. Việc quản lý, sử dụng, mức chi, nội dung chi từ nguồn này thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 07/2008/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2008 của Bộ Tài chính về lệ phí đăng ký cư trú và Thông tư số 06/2008/TT-BCA-C11 ngày 27 tháng 5 năm 2008 của Bộ Công an hướng dẫn một số điểm về lệ phí đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân.