vanban.org

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng — Quyết định 143/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2016 Thay thế: 56/2016/QĐ-UBND · 15/09/2016
Ninh Thuận Ban hành 13/05/2009 Hiệu lực 23/05/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 12/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 56/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 143/2009/QĐ-UBND về việc quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 143/2009/QĐ-UBND
25/09/201656/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/05/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 143/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú, trừ các trường hợp được quy định tại Điều 2 Quyết định này.

2. Lệ phí cấp Chứng minh nhân dân là khoản thu đối với người được cơ quan Công an cấp mới, đổi hoặc cấp lại Chứng minh nhân dân, trừ các trường hợp được quy định tại Điều 2 Quyết định này.

3. Cơ quan thu lệ phí đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân.

- Cơ quan thu lệ phí đăng ký cư trú gồm: Công an các xã, phường, thị trấn và Công an thành phố Phan Rang - Tháp Chàm;

- Cơ quan thu lệ phí cấp Chứng minh nhân dân: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh (Phòng PC13).