Điều 2. Quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.
1. Cán bộ chuyên trách xã, phường, thị trấn được bầu theo Luật định hoặc Điều lệ hưởng lương theo các hệ số sau đây:
a. Bí thư Đảng uỷ xếp hệ số lương 2,0 mức lương tối thiểu.
b. Phó Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xếp hệ số 1,9 mức lương tối thiểu.
c. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác Đảng), Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: Xếp hệ số 1,8 mức lương tối thiểu.
d. Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ, Chủ tịch Hội nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Uỷ viên Uỷ ban nhân dân: Xếp hệ số 1,7 mức lương tối thiểu.
2. Công chức xã, phường, thị trấn.
a. Công chức xã, phường, thị trấn gồm các chức danh:
- Chỉ huy trưởng quân sự.
- Trưởng công an.
- Văn phòng-Thống kê.
- Tư pháp-Hộ tịch.
- Tài chính-Kế toán.
- Địa chính-Xây dựng.
- Văn hoá-Xã hội.
b. Chế độ, chính sách:
- Công chức xã hội được hưởng lương và các chế độ, chính sách khác như công chức Nhà nước theo quy định hiện hành.
c. Chế độ tuyển dụng:
Công chức xã, phường, thị trấn được tuyển dụng thông qua thi tuyển.