Điều 1. Quy định số lượng cán bộ, công chức cấp xã.
1. Đối với xã, thị trấn:
a) Đối với xã, thị trấn có dưới 10.000 dân được 19 cán bộ, công chức như sau:
- Đối với xã, thị trấn có dưới 8.000 dân bố trí như sau:
Bí thư Đảng uỷ: 01 người.
Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác Đảng); Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm): 01 người.
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 01 người.
Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 01 người.
Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người.
Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người.
Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: 01 người.
Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người.
Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người.
Chỉ huy trưởng quân sự: 01 người.
Trưởng công an: 01 người (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy).
Văn phòng-Thống kế: 01 người.
Tư pháp-Hộ tịch: 02 người (Tư pháp: 01 người, Hộ tịch: 01 người).
Tài chính-Kế toán: 01 người.
Địa chính-Xây dựng: 01 người.
Văn hoá-Xã hội: 02 người (Văn hóa thể thao: 01 người, Tổ chức Lao động xã hội: 01 người).
- Đối với xã, thị trấn có từ 8.000 dân đến dưới 10.000 dân bố trí như sau:
Bí thư Đảng uỷ: 01 người.
Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng); Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm): 01 người.
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 01 người.
Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 02 người.
Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người.
Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người.
Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: 01 người.
Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người.
Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người.
Chỉ huy trưởng quân sự: 01 người.
Trưởng công an: 01 người (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy).
Văn phòng-Thống kế: 01 người.
Tư pháp-Hộ tịch: 01 người.
Tài chính-Kế toán: 01 người.
Địa chính-Xây dựng: 01 người.
Văn hoá-Xã hội: 02 người (Văn hoá thể thao: 01 người, Tổ chức LĐXH: 01 người).
b) Đối với xã, thị trấn có từ 10.000 dân trở lên, cứ thêm đủ 3000 dân được thêm 01 cán bộ, công chức, nhưng tối đa không quá 25 cán bộ, công chức, cụ thể như sau:
- Đủ 13.000 dân trở lên được 20 cán bộ, công chức bố trí theo các chức danh quy định tại điểm hai, mục a, khoản 1, Điều 1 và bố trí thêm chức danh Tư pháp-Hộ tịch: 01 người (Tư pháp-Hộ tịch: 02 người).
- Đủ 16.000 dân trở lên được 21 cán bộ, công chức bố trí theo các chức danh quy định tại điểm hai, mục a, khoản 1, Điều 1 và bố rí thêm: chức danh Văn phòng-Thống kê: 01 người (Văn phòng-Thống kế: 02 người), chức danh Tư pháp-Hộ tịch: 01 người (Tư pháp-Hộ tịch: 02 người).
- Đủ 19.000 dân trở lên; 22.000 dân trở lên; 25.000 dân trở lên bố trí cán bộ, công chức theo các chức danh quy định tại điểm hai, mục a, khoản 1, Điều 1 và bố trí thêm công chức thuộc các chức danh: Văn phòng-Thống kê; Tư pháp-Hộ tịch; Tài chính-Kế toán, Địa chính-Xây dựng; Văn hoá-Xã hội.
2. Đối với phường.
a) Đối với phường có dưới 10.000 dân được 19 cán bộ, công chức như sau:
Bí thư Đảng uỷ: 01 người
Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác Đảng); Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm): 01 người.
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 01 người.
Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 02 người.
Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người.
Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người.
Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: 01 người.
Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người.
Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người.
Chỉ huy trưởng quân sự: 01 người.
Trưởng công an: 01 người (do lực lượng công an chính quy đảm nhiệm).
Văn phòng-Thống kế: 01 người.
Tư pháp-Hộ tịch: 01 người.
Tài chính-Kế toán: 01 người.
Địa chính-Xây dựng: 01 người.
Văn hoá-Xã hội: 02 người (Văn hóa thể thao: 01 người, Tổ chức Lao động xã hội: 01 người).
* Phường không có Chủ tịch Hội Nông dân thì được thêm chức danh Địa chính-Xây dựng: 01 người (Địa chính-Xây dựng: 02 người).
b) Đối với phường có từ 10.000 dân trở lên cứ thêm đủ 3000 dân được thêm 01 cán bộ, công chức, nhưng tối đa không quá 25 cán bộ, công chức, cụ thể như sau:
- Đủ 13.000 dân trở lên được 20 cán bộ, công chức bố trí theo các chức danh quy định tại mục a, khoản 2, Điều 1 và bố trí thêm chức danh Địa chính-Xây dựng: 01 người (Địa chính-Xây dựng: 02 người).
- Đủ 16.000 dân trở lên được 21 cán bộ, công chức bố chức theo các chức danh quy định tại mục a, khoản 2, Điều 1 và bố trí thêm: Chức danh Văn hoá-Xã hội: 01 người (Văn hoá - Xã hội: 02 người), chức danh Tư pháp-Hộ tịch: 01 người (Tư pháp-Hộ tịch: 02 người).
* Phường không có Chủ tịch Hội Nông dân được bố trí thêm chức danh Văn phòng-Thống kê: 01 người (Văn phòng-Thống kế: 02 người).
- Đủ 19.000 dân trở lên; 22.000 dân trở lên; 25.000 dân trở lên bố trí cán bộ, công chức theo các chức danh quy định tại mục a, khoản 2, Điều 1 và bố trí thêm công chức thuộc các chức danh: Văn phòng-Thống kê; Tư pháp-Hộ tịch; Tài chính-Kế toán; Địa chính-Xây dựng, Văn hoá-Xã hội.