vanban.org

Điều 8. Nội dung của Hợp đồng chuyển giao công nghệ — Quyết định 1414/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/06/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/06/2010 Thay thế: 12/2010/QĐ-UBND · 25/05/2010
Hà Nam Ban hành 20/09/2005 Hiệu lực 30/09/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về công nghệ, thiết bị trên địa bàn tỉnh Hà Nam. · 12/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 1414/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về thẩm định công nghệ và quản lý chuyển giao công nghệ các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 1414/2005/QĐ-UBND
04/06/201012/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/09/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1414/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nội dung của Hợp đồng chuyển giao công nghệ

1. Tên và hình thức công nghệ được chuyển giao.

2. Tên, địa chỉ Bên giao và Bên nhận. Tên, chức vụ người đại diện của các Bên.

3. Các khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong Hợp đồng.

4. Mục tiêu, nội dung, phạm vi, đặc điểm, chất lượng và kết quả của chuyển giao công nghệ.

Trong trường hợp công nghệ được chuyển giao có nội dung được cơ quan quản lý có thẩm quyền của Việt Nam cấp Văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp thì Hợp đồng phải có điều riêng hoặc phần riêng về chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp.

5. Quyền hạn và trách nhiệm của các Bên trong việc thực hiện chuyển giao công nghệ, bảo đảm, bảo hành và bảo vệ môi trường.

6. Kế hoạch, tiến độ, thời hạn, địa điểm và phương thức chuyển giao công nghệ.

7. Giá cả và phương thức thanh toán.

8. Thời hạn hiệu lực của Hợp đồng.

9. Luật áp dụng (đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam)

Ngoài các nội dung chính quy định tại điều này, các Bên có thể thoả thuận đưa vào Hợp đồng những nội dung khác nhưng không được trái với quy định của pháp luật Việt Nam.