vanban.org

Điều 10. Hồ sơ đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ gồm: — Quyết định 1414/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/06/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/06/2010 Thay thế: 12/2010/QĐ-UBND · 25/05/2010
Hà Nam Ban hành 20/09/2005 Hiệu lực 30/09/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về công nghệ, thiết bị trên địa bàn tỉnh Hà Nam. · 12/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 1414/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về thẩm định công nghệ và quản lý chuyển giao công nghệ các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 1414/2005/QĐ-UBND
04/06/201012/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/09/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1414/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hồ sơ đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ gồm:

1. Đơn đề nghị đăng ký Hợp đồng (theo mẫu quy định).

2. Hợp đồng đã được các Bên ký kết và đóng dấu (nếu đối tượng tham gia là pháp nhân), tên người ký và tên cơ quan trên con dấu phải phù hợp với tên người đại diện và tên cơ quan nêu trong Hợp đồng.

Các Bên phải ký tắt (hoặc đóng dấu giáp lai nếu đối tượng tham gia là pháp nhân) vào tất cả các trang của Hợp đồng và Phụ lục.

3. Bản tóm tắt về nội dung công nghệ được chuyển giao (bao gồm sơ đồ các bước công nghệ, kết quả đạt được sau khi sử dụng bí quyết công nghệ) hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Bản giải trình kinh tế – kỹ thuật có trình bầy về công nghệ của Dự án.

4. Các văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các Bên tham gia Hợp đồng (Bản sao Giấy phép đầu tư hoặc Đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép hoạt động…) và Giấy xác nhận tư cách pháp lý của người đại diện của các Bên tham gia Hợp đồng.

5. Văn bằng bảo hộ Quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam trong trường hợp có chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng Sở hữu công nghiệp đã được cấp Văn bằng bảo hộ.

6. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư (quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng do Chính phủ ban hành) quyết định chấp thuận đối với Hợp đồng chuyển giao công nghệ (đối với Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh).

7. Biên bản của Hội đồng Quản trị Bên nhận nhất trí chấp thuận Hợp đồng chuyển giao công nghệ trong trường hợp Bên nhận có vốn nhà nước và Điều lệ của Bên nhận quy định Hội đồng Quản trị phải nhất trí thông qua đối với kế hoạch thu, chi ngân sách hàng năm của Bên nhận.

8. Chứng thư đánh giá, giám định công nghệ bắt buộc phải có đối với công nghệ thuộc Danh mục các lĩnh vực công nghệ do Thủ tướng Chính phủ ban hành. Giấy phép sản xuất sản phẩm đối với loại sản phẩm pháp luật quy định phải có Giấy phép sản xuất.

Hồ sơ nộp tại Sở Khoa học và Công nghệ, gồm 03 bộ (trong đó có ít nhất 01 bản gốc), riêng Báo cáo nghiên cứu khả thi chỉ cần 01 bộ bản sao.