vanban.org

Điều 7. Các thủ tục hành chính — Quyết định 1410/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/07/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/07/2008 Thay thế: 36/2008/QĐ-UBND · 23/06/2008
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 11/05/2006 Hiệu lực 21/05/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND Ban hành Qui định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 36/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 1410/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. · 1410/2006/QĐ-UBND
03/07/200836/2008/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/05/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1410/2006/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Các thủ tục hành chính

UBND cấp xã có thẩm quyền thực hiện chứng thực các vịệc: Chữ ký của công dân Việt Nam trong các giấy tờ phục vụ cho việc thực hiện các giao dịch dân sự ở trong nước; di chúc, văn bản từ chối nhận di sản; hợp đồng hoặc giấy tờ khi hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng QSD đất các việc khác theo quy định của pháp luật.

1. Chứng thực chữ ký của công dân Việt Nam trong các giấy tờ phục vụ cho việc thực hiện các giao dịch dân sự ở trong nước.

a) Giấy tờ phải xuất trình:

Người có yêu cầu chứng thực phải xuất trình các giấy tờ sau:

- Giấy chứng minh nhân dân;

- Các giấy tờ cần thiết có liên quan đến việc chứng thực.

b) Thời gian giải quyết:

Cá nhân yêu cầu chứng thực chữ ký của mình trong giấy tờ phục vụ cho các giao dịch phải chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ và ký tên trước mặt người thực hiện chứng thực.

Việc chứng thực chữ ký của cá nhân được UBND cấp xã thực hiện ngay trong ngày.

Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký tên được, thì việc chứng thực chữ ký được thay thế bằng việc chứng thực điểm chỉ.

2. Chứng thực di chúc.

a) Giấy tờ phải xuất trình:

Người có yêu cầu chứng thực phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân và các giấy tờ cần thiết có liên quan đến việc chứng thực.

b) Thời gian giải quyết:

Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu việc chứng thực di chúc; không chứng thực di chúc thông qua người khác.

Việc chứng thực di chúc của cá nhân được UBND cấp xã thực hiện ngay trong ngày.

3. Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản.

a) Giấy tờ phải xuất trình:

Người có yêu cầu chứng thực phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân và các giấy tờ cần thiết có liên quan đến việc chứng thực.

b) Thời gian giải quyết:

Người được hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật có thể yêu cầu UBND cấp xã chứng thực văn bản từ chối nhận di sản, trong đó có cam kết việc từ chối nhận di sản không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

Việc chứng thực từ chối nhận di sản của cá nhân được UBND cấp xã thực hiện ngay trong ngày.

4. Chứng thực Hợp đồng hoặc giấy tờ khi hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng QSD đất.

a) Người có yêu cầu chứng thực ghi phiếu yêu cầu chứng thực và phải xuất trình các giấy tờ sau:

- Giấy chứng minh nhân dân;

- Các giấy tờ cần thiết có liên quan đến việc chứng thực (Giấy chứng nhận QSD đất hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1,2,5 Điều 1 của Quy định này...).

b) Thời gian giải quyết: Không quá ba ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.