vanban.org

Điều 13. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao trong thời gian tập trung tập luyện và thời gian tập trung thi đấu ở trong nước: — Quyết định 1400/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Thừa Thiên Huế Ban hành 13/07/2009 Hiệu lực 13/07/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 42/2012/QĐ-UBND Về việc quy định một số chế độ dinh dưỡng đặc thù cho vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao tại tỉnh Thừa Thiên Huế. · 42/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 1400/QĐ-UBND Về việc quy định một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao của tỉnh Thừa Thiên Huế 2009 · 1400/QĐ-UBND
13/07/2009Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1400/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao trong thời gian tập trung tập luyện và thời gian tập trung thi đấu ở trong nước:

1. Chế độ dinh dưỡng (gồm tiền ăn và tiền thuốc bồi dưỡng) đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu như sau:

a) Thi đấu giải quốc gia:

STT Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển Mức tiền ăn và tiền thuốc bồi dưỡng tối đa (đồng/người/ngày)
1 Đội tuyển tỉnh 90.000
2 Đội tuyển trẻ tỉnh 60.000
3 Đội tuyển năng khiếu tỉnh 60.000
4 Đội tuyển HKPĐ tỉnh 45.000
5 Đội tuyển thể thao quần chúng của tỉnh 45.000

b) Thi đấu giao hữu, thi đấu tập huấn, thi đấu các giải khác:

STT Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển Mức tiền ăn và tiền thuốc bồi dưỡng tối đa (đồng/người/ngày)
1 Đội tuyển tỉnh 70.000
2 Đội tuyển trẻ tỉnh 50.000
3 Đội tuyển năng khiếu tỉnh 50.000
4 Thi đấu để tuyển chọn vào đội tuyển HKPĐ tỉnh 35.000
5 Thi đấu để tuyển chọn vào đội tuyển thể thao quần chúng của tỉnh 35.000
6 Đội tuyển cấp huyện, thành phố tham gia Đại hội TDTT tỉnh (mức quy định tối đa, mức cụ thể do UBND huyện, thành phố quyết định) 35.000

2. Chế độ dinh dưỡng (gồm tiền ăn và tiền thuốc bồi dưỡng) đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện:

a) Tập luyện thi đấu giải quốc gia:

STT Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển

Mức tiền ăn và tiền thuốc bồi

dưỡng tối đa (đồng/người/ngày)

1 Đội tuyển tỉnh 60.000
2 Đội tuyển trẻ tỉnh 45.000
3 Đội tuyển năng khiếu tỉnh 35.000
4 Đội tuyển HKPĐ tỉnh 35.000
5 Đội tuyển thể thao quần chúng của tỉnh 35.000

b) Tập luyện thi đấu giao hữu, thi đấu tập huấn, thi đấu các giải khác:

STT Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển

Mức tiền ăn và tiền thuốc bồi

dưỡng tối đa (đồng/người/ngày)

1 Đội tuyển tỉnh 45.000
2 Đội tuyển trẻ tỉnh 35.000
3 Đội tuyển năng khiếu tỉnh 25.000
4 Tập luyện thi đấu để tuyển chọn vào đội tuyển HKPĐ tỉnh 20.000
5 Tập luyện thi đấu để tuyển chọn vào đội tuyển thể thao quần chúng của tỉnh 20.000
6 Tập luyện thi đấu để tuyển chọn vào đội tuyển cấp huyện, thành phố (mức quy định tối đa, mức cụ thể do UBND huyện, thành phố quyết định) 20.000

3. Chế độ dinh dưỡng áp dụng trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu theo quyết định triệu tập tham gia đội tuyển của các cấp có thẩm quyền. Ngày để tính chế độ dinh dưỡng là ngày tiêu chuẩn 8giờ/ngày dành cho việc tập luyện hoặc ngày thi đấu.

4. Huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tham gia đôi tuyển quốc gia được hưởng chế độ dinh dưỡng do cơ quan - tổ chức sử dụng huấn luyện viên, vận động viên chi trả, không được hưởng thêm chế độ dinh dưỡngtại địa phương.

5. Khi giá cả thi trường biến động từ 10% trở lên, Uỷ ban Nhân dân tỉnh sẽ xem xét điều chỉnh lại mức nói trên cho phù hợp.

6. Khuyến khích xã hội hóa công tác Thể dục thể thao của tỉnh ở tất cả các cấp đội tuyển; đối với các đội tuyển huy động được nguồn kinh phí xã hội hóa phụ thêm vào nguồn ngân sách nhà nước sẽ được chi mức tối đa theo Thông tư liên tịch số 127/2008/TTLT/BTC-BVHTTDL.