vanban.org

Điều 15. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 14/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/04/2026 Thay thế: 17/2026/QĐ-UBND · 28/03/2026
Kiên Giang Ban hành 29/04/2025 Hiệu lực 05/05/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh An Giang · 17/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 14/2025/QĐ-UBND
08/04/202617/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/05/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 03/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 17/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2025/QĐ-UBND › Chương V › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Quyết định này; có thẩm quyền quyết định, phân công nhiệm vụ đối với từng cơ quan, đơn vị chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo ngành, lĩnh vực, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá theo quy định tại Điều này.

2. Ban hành theo thẩm quyền, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giá thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với các cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực cấp tỉnh trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về giá.

3. Thực hiện các nhiệm vụ bình ổn giá; tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường, xây dựng báo cáo giá thị trường; cập nhật thông tin, dữ liệu về giá vào Cơ sở dữ liệu về giá và các nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo quy định tại Quyết định này.

4. Tổ chức thẩm định phương án giá đối với các hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo các quy định pháp luật chuyên ngành.

5. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật về giá theo chức năng, lĩnh vực, phạm vi quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá.

6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực giá thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

7. Nhiệm vụ, quyền hạn khác về quản lý nhà nước về giá theo quy định của pháp luật có liên quan.