vanban.org

Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính — Quyết định 14/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/04/2026 Thay thế: 17/2026/QĐ-UBND · 28/03/2026
Kiên Giang Ban hành 29/04/2025 Hiệu lực 05/05/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh An Giang · 17/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 14/2025/QĐ-UBND
08/04/202617/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/05/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 03/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 17/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2025/QĐ-UBND › Chương V › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính

1. Là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá theo quy định của Luật Giá.

2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giá thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý; phối hợp với các cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về giá.

3. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá; Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải kê khai giá để gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình Chính phủ trên cơ sở đề xuất của các cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực.

4. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chủ trương bình ổn giá trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 Luật Giá trên cơ sở đề xuất của các cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; tổ chức triển khai thực hiện bình ổn giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực và theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh định giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá.

6. Tiếp nhận kê khai giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Quyết định này và pháp luật có liên quan; thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường, cập nhật thông tin, dữ liệu về giá vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về giá của địa phương và kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo quy định của Chính phủ.

7. Tổ chức hiệp thương giá hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực, phạm vi quản lý (khi có yêu cầu).

8. Tổ chức hoạt động thẩm định giá của Nhà nước thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

9. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và xử lý theo thẩm quyền, tham mưu cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về giá, thẩm định giá theo chức năng, lĩnh vực, phạm vi quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá.

10. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực giá, thẩm định giá thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

11. Nhiệm vụ, quyền hạn khác về quản lý nhà nước về giá theo quy định của pháp luật có liên quan.