vanban.org

Điều 15. Trách nhiệm của Công an tỉnh — Quyết định 14/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/03/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2025/QĐ-UBND · 28/03/2025
Cao Bằng Ban hành 04/06/2024 Hiệu lực 15/06/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 14/2024/QĐ-UBND
28/03/202510/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/06/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 46/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về quản lý, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao bằng ban hành kèm theo Quyết định số 2557/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 07/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2024/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trách nhiệm của Công an tỉnh

1. Thẩm định cấp, cấp lại, cấp đổi, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự; thực hiện việc cấp Giấy phép vận chuyển VLNCN cho các đơn vị sử dụng VLNCN theo quy định của pháp luật.

2. Hướng dẫn thực hiện các quy định về an ninh trật tự; phòng cháy, chữa cháy cho tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh.

3. Thẩm duyệt, kiểm tra an toàn về phòng cháy chữa cháy đối với các loại phương tiện vận chuyển VLNCN và kho bảo quản VLNCN trên địa bàn tỉnh; Tổ chức kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy làm cơ sở để kiểm tra công tác nghiệm thu công trình kho bảo quản VLNCN; tham gia giám sát các ảnh hưởng nổ mìn của đơn vị sử dụng vật liệu nổ công nghiệp ảnh hưởng đến công trình, đối tượng cần bảo vệ nằm trong phạm vi ảnh hưởng của nổ mìn và trong trường hợp cần thiết khác.

4. Hướng dẫn nghiệp vụ bảo vệ, trang bị công cụ hỗ trợ cho lực lượng bảo vệ của các tổ chức có kho bảo quản VLNCN. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy và cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, phê duyệt phương án chữa cháy, phương án cứu nạn, cứu hộ theo quy định.

5. Chủ trì kiểm tra, xử lý các vi phạm về an ninh trật tự, phòng cháy, chữa cháy; Phối hợp với Sở Công Thương kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với kho bảo quản VLNCN, không cho tiếp nhận VLNCN đối với các kho chưa đảm bảo các điều kiện an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

6. Chỉ đạo Công an các huyện, thành phố thực hiện đồng bộ các biện pháp đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội và phòng, chống cháy nổ trong khu vực có hoạt động VLNCN; thực hiện kiểm tra sau khi tiếp nhận báo cáo đột xuất của đơn vị sử dụng VLNCN.

7. Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về VLNCN theo quy định của pháp luật.

8. Trong quá trình kiểm tra, rà soát các thủ tục cấp phép thuộc thẩm quyền quản lý quy định tại điểm d khoản 1 Điều 41 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, có văn bản gửi Sở Công Thương để phối hợp ngăn chặn và xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp không đảm bảo quy định khi nhận được thông báo của tổ chức thực hiện dịch vụ nổ mìn hoặc văn bản của Sở Công Thương cung cấp thông tin về hoạt động VLNCN của các tổ chức được cấp phép trên địa bàn tỉnh.